1. Like father like son: ------> Cha nào con nấy
2. Home grow, home made: ------> Cây nhà lá vườn
3. Easy come,easy go: ------> Của phù vân, vần xuống biển
4. Love cannot be forced: ------> Ép dầu ép mỡ chứ ai nỡ ép duyên!
5. Long time no see:------> Lâu qúa không gặp
6. No see is better than see:------> Không gặp càng tốt
7. Strong and tough:------> Chân cứng đá mềm
8. Timid as a rabbit: ------> Nhát như thỏ đế
9. To pummel to beat up:------> Thượng cẳng chân hạ cẳng tay
10. To live in clove:------> Ăn trắng mặc trơn
11. To eat much and often:------> Ăn quà như mỏ khớt
12. Mute as a fish:------> Câm như hến
13. To get a godsend: Chẳng may chó ngáp phải ruồi
14. To speak by guess and by god:------> Ăn ốc nói mò
15. Try before you trust:------> Chọn mặt gửi vàng
16. Unpopulated like the desert:------> Vắng tanh như chùa bà đanh
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Hiển thị các bài đăng có nhãn thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 23 tháng 3, 2017
Một vài thành ngữ , tục ngữ dân gian hay trong giao tiếp tiếng anh hay gặp
1. Ai giàu ba họ, ai khó ba đời
- Every dog has its/ his day
- The longest day must have an end
- The morning sun never lasts a day
2. Ba hoa chích chòe
- Talk hot air
- Have a loose tongue
3. Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng
- He who sees through life and death will meet most success
4. Cả thèm chóng chán
- Soon hot, soon cold
5. Cầm đèn chạy trước ô tô
- Run before one’s hourse to market
- Rush into hell before one’s father
6. Có tật giật mình
- There’s no peace for the wicked
7. Dã tràng xe cát biển đông
- Build something on sand
- Fish in the air
- Beat the air
8. Đã nói là làm
- So said so done
9. Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên
- Love cannot be forced/ compelled
10. Gậy ông đập lưng ông
- Make a rod for one’s own back
11. Ăn cháo đá bát
Bite the hands that feed
- Eaten bread is soon forgotten
12. Học vẹt
- Learn something by rote
13. Ích kỉ hại nhân
- It is an ill turn that does no good to anyone
14. Kén cá chọn canh
- Pick and choose
15. Khẩu phật tâm xà
- A honey tongue, a heart of gall
16. Không biết thì dựa cột mà nghe
- If you cannot bite, never show your teeth
- The less said the better
17. Làm dâu trăm họ
- Have to please everyone
18. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
- Man proposes, God disposes
19. Năm thì mười họa
- Once in a blue moon
20. Phép vua thua lệ làng
- Custom rules the law
21. Qua cầu rút ván
- Burn one’s boats/ bridges
22. Rượu vào lời ra
- Drunkenness reveals what soberness conceals
23. Suy bụng ta ra bụng người
- A wool - seller knows a wool buyer
24. Sự thật mất lòng
- Nothing stings like truth
25. Ta về ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
- There’s no place like home
26. Tẩm ngẩm chết voi
- Dumb dogs are dangerous
- Still water runs deep
- Be ware of silent dog and still water
27. Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
- First think, then speak
- Second thoughts are best
- Think today, speak tomorrow
28. Vạch áo cho người xem lưng
- Tell tales out of school
29. Xanh vỏ đỏ lòng
- A fair face may hide a foul heart - Appearances are deceptive
30. Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét ai ghét cả tông chi họ hàng
- Love me love my dog
- He that loves the tree loves the branch
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
- Every dog has its/ his day
- The longest day must have an end
- The morning sun never lasts a day
2. Ba hoa chích chòe
- Talk hot air
- Have a loose tongue
3. Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng
- He who sees through life and death will meet most success
4. Cả thèm chóng chán
- Soon hot, soon cold
5. Cầm đèn chạy trước ô tô
- Run before one’s hourse to market
- Rush into hell before one’s father
6. Có tật giật mình
- There’s no peace for the wicked
7. Dã tràng xe cát biển đông
- Build something on sand
- Fish in the air
- Beat the air
8. Đã nói là làm
- So said so done
9. Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên
- Love cannot be forced/ compelled
10. Gậy ông đập lưng ông
- Make a rod for one’s own back
11. Ăn cháo đá bát
Bite the hands that feed
- Eaten bread is soon forgotten
12. Học vẹt
- Learn something by rote
13. Ích kỉ hại nhân
- It is an ill turn that does no good to anyone
14. Kén cá chọn canh
- Pick and choose
15. Khẩu phật tâm xà
- A honey tongue, a heart of gall
16. Không biết thì dựa cột mà nghe
- If you cannot bite, never show your teeth
- The less said the better
17. Làm dâu trăm họ
- Have to please everyone
18. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
- Man proposes, God disposes
19. Năm thì mười họa
- Once in a blue moon
20. Phép vua thua lệ làng
- Custom rules the law
21. Qua cầu rút ván
- Burn one’s boats/ bridges
22. Rượu vào lời ra
- Drunkenness reveals what soberness conceals
23. Suy bụng ta ra bụng người
- A wool - seller knows a wool buyer
24. Sự thật mất lòng
- Nothing stings like truth
25. Ta về ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
- There’s no place like home
26. Tẩm ngẩm chết voi
- Dumb dogs are dangerous
- Still water runs deep
- Be ware of silent dog and still water
27. Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
- First think, then speak
- Second thoughts are best
- Think today, speak tomorrow
28. Vạch áo cho người xem lưng
- Tell tales out of school
29. Xanh vỏ đỏ lòng
- A fair face may hide a foul heart - Appearances are deceptive
30. Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét ai ghét cả tông chi họ hàng
- Love me love my dog
- He that loves the tree loves the branch
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Mẹo nhỏ giúp viết CV tiếng Anh hiệu quả
Có một câu mà cô thấy rất thú vị thế này: "Ngày tuyệt vời nhất là NGÀY MAI. Ngày mai chúng ta sẽ đều bắt đầu đi tập thể thao, bắt đầu học hành, làm việc chăm chỉ, bỏ những thói quen xấu, ngừng ăn đêm, lên kế hoạch cho dự án lớn...v..v.. Nhưng, thú vị làm sao, mỗi khi tỉnh dậy thì chúng ta luôn rơi vào HÔM NAY."
Các em ơi, nhân lúc mình vẫn còn trẻ, hãy luôn luôn tự làm mới mình để mỗi buổi sáng thức dậy, chúng ta thấy mình là một người có ích nhé! Chúc các em một tuần học tập và làm việc thật nhiều điều mới mẻ và thú vị ^^
Có rất nhiều học sinh của cô tâm sự rằng các bạn ấy gặp khó khăn trong vấn đề viết 1 CV bằng tiếng Anh. Vậy làm thế nào để có thể viết một CV bằng tiếng Anh hiệu quả nhỉ? Cô sẽ bật mí cho các bạn một số mẹo viết CV sau đây nha!
Để nói về Skills (Kĩ năng), hãy dùng một số từ sau:
Còn với các bạn sinh viên mới ra trường, cô gợi ý một số cụm từ nói về các hoạt động ngoại khóa ở trường đại học, các em có thể tham khảo nhé!
Bạn nào muốn tham khảo mẫu CV xin việc có thể xem tại đây nhé: http://www.mshoatoeic.com/cach-viet-cv-cv-xin-viec-chuyen-nghiep-nd462103.
Hi vọng những chia sẻ này có thể giúp ích cho các em. Chúc các em thật tự tin, viết 1 CV tiếng Anh hoàn hảo để chinh phục các nhà tuyển dụng khó tính nha.
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Các em ơi, nhân lúc mình vẫn còn trẻ, hãy luôn luôn tự làm mới mình để mỗi buổi sáng thức dậy, chúng ta thấy mình là một người có ích nhé! Chúc các em một tuần học tập và làm việc thật nhiều điều mới mẻ và thú vị ^^
Có rất nhiều học sinh của cô tâm sự rằng các bạn ấy gặp khó khăn trong vấn đề viết 1 CV bằng tiếng Anh. Vậy làm thế nào để có thể viết một CV bằng tiếng Anh hiệu quả nhỉ? Cô sẽ bật mí cho các bạn một số mẹo viết CV sau đây nha!
Để có 1 CV hoặc Cover letter (thư xin việc) ấn tượng các em đừng quên sử dụng những từ “đầy sức mạnh” có thể khiến cho thông tin của mình nổi bật hơn. Dưới đây là một số “top powerful CV words”, hãy sử dụng một cách hợp lí nhé:
- Advanced: thăng tiến, có trình độ cao
- Assigned: giao việc/ được giao việc
- Assessed: đánh giá
- Appraised: khen thưởng
- Boosted: thúc đẩy, đẩy mạnh
- Benefited: phục vụ cho, có ích cho
- Comply: tuân thủ
- Collaborated: hợp tác
- Demonstrated: thể hiện, chứng minh (khả năng)
- Excelled: làm việc xuất sắc
- Exceeded: vượt qua
- Fulfilled: thỏa mãn, đáp ứng, hoàn thành
- Generated: nghĩ ra (ý tưởng), sinh ra (lợi nhuận)
- Implemented: thực hiện, tiến hành
- Initiated: mở đầu cho, khai phá, là người đầu tiên thực hiện..
- Innovated: đổi mới, làm mới
Để nói về Skills (Kĩ năng), hãy dùng một số từ sau:
- Teamwork skills: kĩ năng làm việc nhóm
- Research skills: kĩ năng nghiên cứu
- Communication skills: kĩ năng giao tiếp
- Negotiation skills: kĩ năng thương thuyết, đàm phán
- Task and time management skills: kĩ năng quản lí thời gian và công việc
- People skills: kĩ năng làm việc hiệu quả với người khác
- Writing skills: kĩ năng viết
- Computer skills: kĩ năng máy tính
- Public speaking skills: kĩ năng nói trước công chúng
- Sales skills: kĩ năng bán hàng
Còn với các bạn sinh viên mới ra trường, cô gợi ý một số cụm từ nói về các hoạt động ngoại khóa ở trường đại học, các em có thể tham khảo nhé!
• voluntary work: Công việc tình nguyện
• fund-raising: gây quỹ
• committee membership of societies and clubs: thành viên ban quản lí các hội và câu lạc bộ sinh viên
• organising things - at school, college, university, local community: tham gia công tác tổ chưc ở trường hoặc các tổ chức cộng đồng
• campaigning for a cause: tham gia tổ chức các chiến dịch vì cộng đồng
• running a part-time business: điều hành một công việc kinh doanh nhỏ/ bán thời gian
• teaching and helping people: dạy và giúp đỡ những người khác
• creating things - art, writing, photography, sculpture: tham gia các hoạt động văn nghệ (nghệ thuật, viết lách, nhiếp ảnh, điêu khắc)
• learning foreign languages: học ngoại ngữ
• sports and fitness: tham gia các hoạt động thể thao
• organising events and outings: tổ chức sự kiện và các buổi dã ngoại
• entertaining and performing: tham gia các tiết mục văn nghệ giải trí
• fund-raising: gây quỹ
• committee membership of societies and clubs: thành viên ban quản lí các hội và câu lạc bộ sinh viên
• organising things - at school, college, university, local community: tham gia công tác tổ chưc ở trường hoặc các tổ chức cộng đồng
• campaigning for a cause: tham gia tổ chức các chiến dịch vì cộng đồng
• running a part-time business: điều hành một công việc kinh doanh nhỏ/ bán thời gian
• teaching and helping people: dạy và giúp đỡ những người khác
• creating things - art, writing, photography, sculpture: tham gia các hoạt động văn nghệ (nghệ thuật, viết lách, nhiếp ảnh, điêu khắc)
• learning foreign languages: học ngoại ngữ
• sports and fitness: tham gia các hoạt động thể thao
• organising events and outings: tổ chức sự kiện và các buổi dã ngoại
• entertaining and performing: tham gia các tiết mục văn nghệ giải trí
Bạn nào muốn tham khảo mẫu CV xin việc có thể xem tại đây nhé: http://www.mshoatoeic.com/cach-viet-cv-cv-xin-viec-chuyen-nghiep-nd462103.
Hi vọng những chia sẻ này có thể giúp ích cho các em. Chúc các em thật tự tin, viết 1 CV tiếng Anh hoàn hảo để chinh phục các nhà tuyển dụng khó tính nha.
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Cách biểu đạt niềm vui trong tiếng anh giao tiếp
“I haven’t been this happy in a long time.”
“I don’t think I can be any happier right now.”
Đó chỉ là một số mẫu câu đơn giản nhất. Thông thường thì bạn sẽ giải thích rõ hơn lý do khiến bạn/ ai đó khác cảm thấy phấn chấn, ví dụ:
“I’m so happy I got a job offer.” (có việc làm mới)
“I was happy when I received an A for my final report.” (đạt điểm cao)
“I’ll be happy when that happens.”
“This semester is such a headache. I’ll be so happy when it’s over.”
“My brother was happy after passing the examination.” (đỗ đạt)
“I think my mother was happier than I was when I got into the University.”
“If you find a job you are happy with, then that is the perfect job for you.”
“It’s more important to be happy with your job then what other people think.”
Đừng chỉ biết dùng từ “happy”, mà hãy chọn những cách diễn đạt phong phú và văn vẻ hơn nữa nhé, ví dụ như :
“I’m feeling pretty good right now.”
“I’m in a very good mood.”
“I feel great!”
“I’m so glad I didn’t have to go to work today.”
“It feels so good taking a long vacation.”
“This is so awesome. I can’t believe this happened.“
“I got everything I ever wanted. I feel so blessed.”
“My brother was jumping around everywhere when he heard he got into Stanford.”
Diễn đạt niềm vui sướng tột cùng, chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau (tương tự câu “Sướng như tiên/ như trên chín tầng mây” trong tiếng Việt):
“I’m on cloud nine right now.”
“I feel like I’m in paradise.”
“I feel like I’m in paradise.”
“I feel like I’m on top of the world.”
“I feel like a king.”
“I feel like a champion.”
“I feel invincible.”
Hy vọng bài học sẽ giúp ích cho các bạn trong giao tiếp hàng ngày thành thạo hơn nhé. GOOD LUCKY!
Trước khi luyện thi ielts bạn cần biết ielts là gì và tại sao mình cần phải thi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Tập hợp những câu chửi...trong tiếng anh giao tiếp (P2)
1: Vô lý!
Nonsence!
2: Đồ dở hơi!
Up yours!
3: Tức quá đi!
How irritating!
4: Đừng có ngu quá chứ !
Don't be such an ass.
5:Thằng khốn nạn!(Đồ tồi!)
You’re a such a jerk!
6: Mày không có óc à?
Are you an airhead ?
7: Biến đi! Cút đi!
Go away!( Take a hike! Buzz off! Beat it! Go to hell..)
8: Đủ rồi đấy! Chịu hết nổi rồi!
That’s it! I can’t put up with it!
9: Thằng ngu!
You idiot!( What a jerk!)
10: Đồ keo kiệt!
What a tightwad!
11: Mẹ kiếp!
Damn it!
12: Biến đi! Tao chỉ muốn được yên thân một mình.
Go away!I want to be left alone!
13: Shut up , and go away!You're a complete nutter!!!
Câm mồm và biến đi! Máy đúng là 1 thằng khùng !
14:You scoundrel!
Thằng vô lại !!
15: Keep your mouth out of my business!
Đừng chõ *** vào chuyện của tao!
16: Keep your nose out of my business!
Đừng chõ mũi vào chuyện của tao !
17: Do you wanna die?( Wanna die ?)
Mày muốn chết à ?
18: You're such a dog !
Thằng chó này.
19: You really chickened out.
Đồ hèn nhát.
20: god - damned
khốn kiếp
21: what a life! ^^ oh,hell! >>>>>.
mẹ kiếp
22: uppy! >>>>>
chó con
23: the dirty pig! >>>>>>
đồ con lợn
24: What do you want?
Mày muốn gì ?
25: You’ve gone too far!
Mày thật quá quắt/ đáng !
26: Get away from me!
Hãy tránh xa tao ra !
27: I can’t take you any more!
Tao chịu hết nỗi mày rồi
28: You asked for it.
Do tự mày chuốc lấy.
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Nonsence!
2: Đồ dở hơi!
Up yours!
3: Tức quá đi!
How irritating!
4: Đừng có ngu quá chứ !
Don't be such an ass.
5:Thằng khốn nạn!(Đồ tồi!)
You’re a such a jerk!
6: Mày không có óc à?
Are you an airhead ?
7: Biến đi! Cút đi!
Go away!( Take a hike! Buzz off! Beat it! Go to hell..)
8: Đủ rồi đấy! Chịu hết nổi rồi!
That’s it! I can’t put up with it!
9: Thằng ngu!
You idiot!( What a jerk!)
10: Đồ keo kiệt!
What a tightwad!
11: Mẹ kiếp!
Damn it!
12: Biến đi! Tao chỉ muốn được yên thân một mình.
Go away!I want to be left alone!
13: Shut up , and go away!You're a complete nutter!!!
Câm mồm và biến đi! Máy đúng là 1 thằng khùng !
14:You scoundrel!
Thằng vô lại !!
15: Keep your mouth out of my business!
Đừng chõ *** vào chuyện của tao!
16: Keep your nose out of my business!
Đừng chõ mũi vào chuyện của tao !
17: Do you wanna die?( Wanna die ?)
Mày muốn chết à ?
18: You're such a dog !
Thằng chó này.
19: You really chickened out.
Đồ hèn nhát.
20: god - damned
khốn kiếp
21: what a life! ^^ oh,hell! >>>>>.
mẹ kiếp
22: uppy! >>>>>
chó con
23: the dirty pig! >>>>>>
đồ con lợn
24: What do you want?
Mày muốn gì ?
25: You’ve gone too far!
Mày thật quá quắt/ đáng !
26: Get away from me!
Hãy tránh xa tao ra !
27: I can’t take you any more!
Tao chịu hết nỗi mày rồi
28: You asked for it.
Do tự mày chuốc lấy.
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Tập hợp những câu chửi...trong tiếng anh giao tiếp (P1)
1. Shut up!
Câm miệng
2. Get lost.
Cút đi
3. You’re crazy!
Mày điên rồi !
4. Who do you think you are?
Mày tưởng mày là ai ?
5. I don’t want to see your face!
Tao không muốn nhìn thấy mày nữa
6. Get out of my face.
Cút ngay khỏi mặt tao
7. Don’t bother me.
Đừng quấy rầy/ nhĩu tao
8. You piss me off.
Mày làm tao tức chết rồi
9. You have a lot of nerve.
Mặt mày cũng dày thật
10. It’s none of your business.
Liên quan gì đến mày
11. Do you know what time it is?
Mày có biết mày giờ rối không?
12. Who says?
Ai nói thế ?
13. Don’t look at me like that.
Đừng nhìn tao như thế
14. Drop dead.
Chết đi
15. You bastard!
Đồ tạp chũng
16. That’s your problem.
Đó là chuyện của mày.
17. I don’t want to hear it.
Tao không muốn nghe
18. Get off my back.
Đừng lôi thôi nữa
19. Who do you think you’re talking to?
Mày nghĩ mày đang nói chuyện với ai ?
20. What a stupid idiot!
Đúng là đồ ngốc
21. That’s terrible.
Gay go thật
22. Mind your own business!
Lo chuyện của mày trước đi
23. I detest you!
Tao câm hận mày
24. Can’t you do anything right?
Mày không làm được ra trò gì sao ?
25. You bitch!:
đồ chó đẻ
26. Cám ơn off!:
mẹ kiếp hoặc j đó tương tự=.=
27. Knucklehead
đồ đần độn
28. Damn it! ~ Shit!
Chết tiệt
29. Who the hell are you?
Mày là thằng nào vậy?
30. Son of a bitch
Đồ ( tên) chó má
31. Asshole!
Đồ khốn!”
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Câm miệng
2. Get lost.
Cút đi
3. You’re crazy!
Mày điên rồi !
4. Who do you think you are?
Mày tưởng mày là ai ?
5. I don’t want to see your face!
Tao không muốn nhìn thấy mày nữa
6. Get out of my face.
Cút ngay khỏi mặt tao
7. Don’t bother me.
Đừng quấy rầy/ nhĩu tao
8. You piss me off.
Mày làm tao tức chết rồi
9. You have a lot of nerve.
Mặt mày cũng dày thật
10. It’s none of your business.
Liên quan gì đến mày
11. Do you know what time it is?
Mày có biết mày giờ rối không?
12. Who says?
Ai nói thế ?
13. Don’t look at me like that.
Đừng nhìn tao như thế
14. Drop dead.
Chết đi
15. You bastard!
Đồ tạp chũng
16. That’s your problem.
Đó là chuyện của mày.
17. I don’t want to hear it.
Tao không muốn nghe
18. Get off my back.
Đừng lôi thôi nữa
19. Who do you think you’re talking to?
Mày nghĩ mày đang nói chuyện với ai ?
20. What a stupid idiot!
Đúng là đồ ngốc
21. That’s terrible.
Gay go thật
22. Mind your own business!
Lo chuyện của mày trước đi
23. I detest you!
Tao câm hận mày
24. Can’t you do anything right?
Mày không làm được ra trò gì sao ?
25. You bitch!:
đồ chó đẻ
26. Cám ơn off!:
mẹ kiếp hoặc j đó tương tự=.=
27. Knucklehead
đồ đần độn
28. Damn it! ~ Shit!
Chết tiệt
29. Who the hell are you?
Mày là thằng nào vậy?
30. Son of a bitch
Đồ ( tên) chó má
31. Asshole!
Đồ khốn!”
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Những lời tỏ tình bằng tiếng anh giao tiếp có thể bạn nên biết? (P2)
8. I love you without knowing how, why, or even from where…
Anh yêu em mà không cần biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí là từ đâu…
9. Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there’s one thing I love about it. It connects me to you.
Đôi khi điện thoại di động cũng thật phiền phức. Tin nhắn chậm chễ khởi động lại, sạc pin và nạp tiền. Nhưng có một điều mà anh yêu thích nó. Đó là nó kết nối anh với em.
10. There are 12 months a year…30 days a month…7 days a week…24 hours a day…60 minutes an hour…but only one like you in a lifetime.
Có đến 12 tháng một năm… 30 ngày một tháng… 7 ngày một tuần… 24 giờ một ngày… 60 phút một giờ… nhưng chỉ một người như em trong cả cuộc đời anh.
11. I used to think that dreams do not come true, but this quickly changed the moment I laid my eyes on you.
Anh từng nghĩ rằng những giấc mơ không trở thành hiện thực, nhưng điều này nhanh chóng thay đổi ngay khi anh nhìn thấy em.
12. Some people were born with talents. They can do beautiful things with their skills, knowledge and technology. But no one is as talented as you. You just come near, and there is already beauty.
Một số người sinh ra đã có được tài năng. Họ có thể làm những điều tuyệt đẹp bằng kỹ năng, kỹ năng và công nghệ của họ. Nhưng không có ai tài năng như em. Em chỉ cần lại gần, và thì đã mang sẵn một vẻ đẹp rồi.
13. A lady is a woman who makes a man behave like a gentleman. You’re such a lady to me.
Một quý bà là một người phụ nữ khiến cho một người đàn ông cư xử như một quý ông. Đối với anh em chính là một quý bà.
14. To forget you is hard to do and to forget me is up to you. Forget me not, forget me never. Forget this text, but not the sender.
Quên được em thật khó và để quên anh thì lại tùy thuộc vào em. Xin đừng quên anh, đừng bao giờ quên anh. Hãy quên tin nhắn này, nhưng đừng quên người gửi nó.
15. When situation gets you down, remember there’s someone in Heaven who loves you and watches over you and there’s someone on Earth who cares… I do.
Khi hoàn cảnh làm em gục ngã, hãy nhớ có một người trên thiên đường luôn yêu thương em và dõi theo em và có một người trên Trái đất này luôn quan tâm… Đó là anh.
11. I used to think that dreams do not come true, but this quickly changed the moment I laid my eyes on you.
Anh từng nghĩ rằng những giấc mơ không trở thành hiện thực, nhưng điều này nhanh chóng thay đổi ngay khi anh nhìn thấy em.
12. Some people were born with talents. They can do beautiful things with their skills, knowledge and technology. But no one is as talented as you. You just come near, and there is already beauty.
Một số người sinh ra đã có được tài năng. Họ có thể làm những điều tuyệt đẹp bằng kỹ năng, kỹ năng và công nghệ của họ. Nhưng không có ai tài năng như em. Em chỉ cần lại gần, và thì đã mang sẵn một vẻ đẹp rồi.
13. A lady is a woman who makes a man behave like a gentleman. You’re such a lady to me.
Một quý bà là một người phụ nữ khiến cho một người đàn ông cư xử như một quý ông. Đối với anh em chính là một quý bà.
14. To forget you is hard to do and to forget me is up to you. Forget me not, forget me never. Forget this text, but not the sender.
Quên được em thật khó và để quên anh thì lại tùy thuộc vào em. Xin đừng quên anh, đừng bao giờ quên anh. Hãy quên tin nhắn này, nhưng đừng quên người gửi nó.
15. When situation gets you down, remember there’s someone in Heaven who loves you and watches over you and there’s someone on Earth who cares… I do.
Khi hoàn cảnh làm em gục ngã, hãy nhớ có một người trên thiên đường luôn yêu thương em và dõi theo em và có một người trên Trái đất này luôn quan tâm… Đó là anh.
Trước khiluyện thi ielts bạn cần biếtielts là gì và tại sao mình cần phảithi ielts thì mới có kế hoạch ôn luyện tốt được.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)