Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

Các cách diễn đạt hy vọng và mong muốn

Nếu muốn diễn tả những mong muốn  của mình hay những hy vọng về người khác thì sử dụng những mẫu câu gì?
1. Diễn đạt hi vọng trong tương lai “xa”
Dưới đây là một vài cách diễn đạt hữu ích để nói về điều bạn mong muốn xảy ra trong cuộc đời, hoặc nói về những thay đổi bạn mong muốn xảy ra.
In an ideal world, I’d … ( … I’d have a great job and a big family.)
Trong một thế giới lý tưởng, tôi muốn … (… Tôi muốn có một công việc tốt và một gia đình lớn).
In an ideal world, there … (… there would be peace / there wouldn’t be any wars.)
Trong một thế giới lý tưởng, sẽ… (thế giới sẽ hòa bình / không có chiến tranh nào xảy ra).
It would be great / fantastic / wonderful if …. (… if everyone could get along.)
Nếu…(nếu mọi người đều hòa thuận với nhau) thì sẽ thật tốt/ thú vị/ tuyệt vời.
In the long-term, I’m hoping …
Trong tương lai xa, tôi hi vọng …
Chú ý: Theo sau có thể hoặc là động từ nguyên thể, hoặc là mệnh đề “that”.
tieng anh cho tre em mau giao
Ví dụ:
“In the long-term, I’m hoping to go to university.”
Trong tương lai xa, tôi hi vọng được học ở trường Đại học.
“In the long-term, I’m hoping that I will become a doctor.”
Trong tương lai xa, tôi hi vọng rằng mình sẽ trở thành một bác sĩ.
I’ve always hoped for (+ noun)
Tôi luôn luôn hi vọng về (+ danh từ)
Ví dụ:
“I’ve always hoped for a good job.”
Tôi luôn luôn hi vọng có một công việc tốt.
I’ve always dreamed of …. (+ V-ing)
Tôi luôn luôn mơ về…(+V-ing)
Ví dụ:
“I’ve always dreamed of becoming an astronaut.
Tôi luôn luôn mơ ước trở thành một phi hành gia.
2. Diễn đạt hi vọng trong tương lai gần

I’m hoping for … (+ noun)
Tôi đang hi vọng…. (+ danh từ)
Ví dụ:
“I’m hoping for a new cell phone for my birthday.”
Tôi đang hi vọng một cuộc gọi chúc mừng sinh nhật của tôi.
I’m hoping to get …
Tôi đang hi vọng nhận được…
Ví dụ:
“I’m hoping to get a new phone.”
Tôi đang hi vọng sẽ nhận được một cuộc gọi.
I would like…
Tôi muốn…
Ví dụ:
“I would like to go on a round-the-world trip.”
Tôi muốn có chuyến đi du lịch vòng quanh Trái Đất.
Chú ý: theo sau “I would like / I’d like” có thể hoặc là danh từ (n), hoặc là động từ (v).
Ví dụ:
“I’d like to go away for Christmas.”
Tôi muốn đi du lịch trong dịp Giáng sinh.
I really want…
Tôi thực sự muốn…
(Sử dụng từ “want” có thể bất lịch sự, trừ phi bạn đang nói chuyện với một người bạn thân hoặc người thân trong gia đình).
Something I’ve always wanted is…
Một vài điều tôi luôn luôn mong muốn là…
I’d be delighted / over the moon if…
Tôi sẽ hài lòng nếu…
Ví dụ:
“I’d be delighted if you gave me a new watch.”
Tôi sẽ rất vui mừng nếu bạn tặng mình một chiếc đồng hồ đeo tay mới.
Chú ý: động từ theo sau “if” nên chia ở thì quá khứ, bởi vì bạn đang nói về tình huống giả định. Điều có nghĩa là cách dùng gần giống với câu điều kiện loại 2.
What I’d like more than anything else is…
Điều tôi mong muốn hơn bất kì cái gì khác là…
On my Christmas wish list is…
Danh sách điều ước vào dịp Giáng sinh của mình là…
3. Cách nói về mong muốn

I’d rather have … (+ noun)
Tôi muốn có … (+ danh từ)
Ví dụ:
“I’d rather have tickets to the opera.”
Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera.
Chú ý: bạn có thể sử dụng thể so sánh theo sau “would rather”.
Ví dụ:
“I’d rather have tickets to the opera than tickets to the theatre.”
Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera hơn là những tấm vé đến rạp hát.
I’d rather you … (+ simple past)
Tôi muốn bạn…(+ thì quá khứ đơn)
Ví dụ:
“I’d rather you saved your money.”
Tôi muốn bạn tiết kiệm tiền của mình.
I’d prefer (+ noun)
Tôi muốn (+ danh từ)
Ví dụ:
“I’d prefer some money for the new house.”
Tôi muốn có một khoản tiền để mua ngôi nhà mới.
Chú ý: theo sau “prefer” là giới từ “to”, có nghĩa so sánh thích cái gì hơn cái gì
Ví dụ:
“I’d prefer some money for the house to tickets for the opera.”
Tôi muốn có một khoản tiền để mua ngôi nhà mới hơn những tấm vé đi nghe nhạc opera.
I’d prefer it if you … (+ simple past)
Tôi sẽ hài lòng hơn/vui vẻ hơn nếu bạn… (+ thì quá khứ đơn)
Ví dụ:
“I’d prefer it if you gave some money to charity.”
Tôi sẽ vui vẻ hơn nếu bạn ủng hộ tiền cho quỹ từ thiện.
… would be more suitable / would be better
… sẽ thích hợp hơn/ sẽ tốt hơn.
Ví dụ:
“A learning toy would be better for Ronnie than money.”
Một đồ chơi học tập sẽ tốt hơn với Ronnie hơn là tiền bạc.
If I had a choice, I would go for… (+ noun)
Nếu có một lựa chọn, tôi sẽ chọn …. (+ danh từ)
If it’s all the same to you, …
Nếu bạn không phiền, ….
Ví dụ:
“If it’s all the same to you, I’d like some book tokens.”
Nếu bạn không phiền, mình muốn có một vài phiếu tặng sách.
Chú ý: If it’s all the same to you = If you don’t mind
Mun ghi  nh nhng lưu ý này các bn nên thc hành tht nhiu, làm nhiu bài TOEIC Testluyn nghe tiếng anh nhiu thì mi khc sâu được lý thuyết. Chúc các bn thành công!Chúc các bôn thi toeic tht tt!

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 Những phương pháp, mẹo học tiếng anh hiệu quả và đơn giản nhất bằng cách tập cho người học có những thói quen duy trì việc học tiếng anh hằng ngày qua cách:học từ vựng qua film ảnh, tập nghe qua tivi, tự luyện thi tiếng anh trên mạng
Hy vọng những kiến thức này sẽ hữu ích trong quá trình luyện toeic của bạn

1. Thì Hiện Tại Đơn – Simple Present

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường

(+) S + Vs/es + O
(-) S+ DO/DOES + NOT + V +O
(?) DO/DOES + S + V+ O ?
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ to be như sau
S+ AM/IS/ARE + O
S + AM/IS/ARE + NOT + O
AM/IS/ARE + S + O

Cách nhận biết thì hiện tại đơn

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng thì hiện tại đơn
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun ries in the East.
Tom comes from England.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :
Ex : He plays badminton very well
Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn – Present Continuous

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

S + be (am/ is/ are) + V_ing + O
S+ BE + NOT + V_ing + O
BE + S+ V_ing + O
Từ nhận biết: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

+ Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.
Ex: The children are playing football now.
+ Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
Ex: Look! the child is crying.
Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
+ Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :
Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
+ Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)
Ex: He is coming tomrow
Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……….
Ex: I am tired now.
She wants to go for a walk at the moment.
Do you understand your lesson?

3. Thì Quá Khứ Đơn – Simple Past

Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường

S + V_ed + O
S + DID+ NOT + V + O
DID + S+ V+ O ?

Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ Tobe

S + WAS/WERE + O
S+ WAS/ WERE + NOT + O
WAS/WERE + S+ O ?

Cách nhận biết thì quá khứ đơn

Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn như sau

Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
When + thì quá khứ đơn (simple past)
When + hành động thứ nhất

4. Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous):

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V_ing + O
S + was/were + NOT+ V_ing + O
was/were + S+ V_ing + O ?

Nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).
Cách dùng: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.
CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING
While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

5. Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

S + have/ has + Past participle + O
S + have/ has + NOT+ Past participle + O
have/ has +S+ Past participle + O

Cách nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Từ nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…
Cách dùng:Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

6. Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn – Present Perfect Continuous

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

S + have/ has + been + V_ing + O
S + have/ has + been + NOT + V_ing + O
have/ has +S + been + V_ing + O

Cách nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

7. Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

S + had + Past Participle + O
S + had + NOT+ Past Participle + O
had + S+ Past Participle + O

Cách nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8. Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Pas Perfect Continuous)

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had + been + V_ing + O
S + had + been + NOT+ V_ing + O
had + been + S + V_ing + O

Cách nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

9. Thì Tương Lai Đơn (Simple Future)

Cấu trúc ngữ pháp thì tương lai đơn

S + shall/will + V(infinitive) + O
S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O
shall/will + S + V(infinitive) + O?

Hướng dẫn cách dùng thì tương lai đơn

Cách dùng:Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10. Thì tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous)

Cấu trúc ngữ pháp của thì tương lai tiếp diễn

S + shall/will + be + V_ing+ O
S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
shall/will +S+ be + V_ing+ O
tiếng anh cho trẻ em

Hướng dẫn nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.
Cách dùng:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11. Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

S + shall/will + have + Past Participle
S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
shall/will + NOT+ be + V_ing+ O

Hướng dẫn nhận biết thì tương lai hoàn thành

Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)
Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous)

S + shall/will + have been + V_ing + O
S + shall/will + NOT+ have been + V_ing + O
shall/will + S+ have been + V_ing + O
Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
Mun ghi  nh nhng lưu ý này các bn nên thc hành tht nhiu, làm nhiu bài TOEIC Testluyn nghe tiếng anh nhiu thì mi khc sâu được lý thuyết. Chúc các bn thành công!Chúc các bôn thi toeic tht tt!

CÁCH HỎI ĐƯỜNG TRONG TIẾNG ANH

Nếu bạn hỏi đường thì việc đầu tiên của phép lịch sự là dùng câu “Please or Excuse me” sau đó mới hỏi tiếp. Hãy đưa bản đồ nếu có hoặc nói thật chậm để người nghe hiểu một cách chính xác các thông tin mình đưa ra.

HỎI ĐƯỜNG
– Excuse me, could you tell me how to get to ....(the bus station)….?
(Xin lỗi, anh có thể cho tôi biết làm sao đến được bến xe bus không?)
– Excuse me, do you know where ….(the bus station)… is?
(Xin lỗi, anh có biết bến xe bus ở đâu không?)
– I’m sorry, I’m not from around here. I’m looking for this address.
(Xin lỗi, tôi không phải là người ở đây. Tôi đang tìm địa chỉ này)
– Are we on the right road for…. (Brighton)….?
(Chúng tôi có đang đi đúng đường đến Brighton không?)
– Is this the right way for …(Brighton)…?
(Đây có phải là đường đến Brighton không?)
– Do you have a map? Can you show me on the map?
(Bạn có bản đồ không? Bạn chỉ cho tôi đường đi trên bản đồ được không?)
Đây là mẫu câu để bạn dùng khi không biết đường
excuse me, could you tell me how to get to …?  
xin lỗi, bạn có thể chỉ cho tôi đường đến … không?
excuse me, do you know where the … is?  
xin lỗi, bạn có biết … ở đâu không?
I’m looking for …  tôi đang tìm …
are we on the right road for …?
chúng tôi có đang đi đúng đường tới … không?
is this the right way for …?       đây có phải đường đi … không?
do you have a map?         bạn có bản đồ không?
can you show me on the map?   bạn có thể chỉ cho tôi trên bản đồ không?
Trả lời về phương hướng
Dưới đây là mẫu câu trả lời :
I’m sorry, I don’t know    xin lỗi, tôi không biết
sorry, I’m not from around here  xin lỗi, tôi không ở khu này
this address: địa chỉ này
It’s this way. (Đi theo đường này)
– It’s that way. (Đi theo lối kia)
– You’re going the wrong way. (Bạn đang đi sai đường rồi)
– You’re going the in the wrong direction. (Bạn đang đi sai hướng rồi)
– Take this road. (Đi đường này)
– Go down there. (Đi về phía kia)
– Continue straight ahead for about a kilometer. (Tiếp tục đi thẳng về phía trước khoảng một km nữa)
 Continue pass the fire station. (Tiếp tục đi qua trạm chữa cháy đầu tiên)
 You’ll pass a supermarket on your left. (Anh sẽ đi qua một siêu thị ở bên trái)
– It’ll be on your left/ on your right/ straight ahead of you. (Nó sẽ ở phía tay trái/ tay phải/ ngay trước mặt anh)

CHỖ ĐÓ CÁCH ĐÂY BAO XA?
how far is it?       chỗ đó cách đây bao xa?
how far is it to …?             … cách đây bao xa?
 how far is it to … from here?        … cách đây bao xa?
 is it far?           chỗ đó có xa không?
is it a long way?                    chỗ đó có xa không?
Trả lời về khoảng cách
it’s …      chỗ đó …
not far   không xa
quite close          khá gần
quite a long way               khá xa
a long way on foot           khá xa nếu đi bộ
a long way to walk           khá xa nếu đi bộ
about a mile from here   cách đây khỏang 1 dặm
Sử dụng các điểm mốc để ra chỉ dẫn
You’ll see a large sign / roundabout.
Bạn sẽ thấy một biển hiệu lớn / bùng binh.
On your left you’ll see an industrial centre / a hospital / the police station.
Anh sẽ thấy một trung tâm công nghiệp / bệnh viện / trạm cảnh sát ở phía bên trái.
Just after the level crossing / shopping centre (or mall).
Chỉ ngay sau cổng xe lửa/ trung tâm mua sắm.
Go past the petrol station / the garage.
Đi qua trạm xăng / nhà xe.

Cấu trúc Had better. It’s time …


 A. Had better (I’d better/you’d better)
 I’d better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm thì sẽ có thể gặp rắc rối hay nguy hiểm:
 I have to meet Ann in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.
Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ.
“Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain.”
“Tôi có nên mang theo dù không?” “Nên chứ. Trời có thể mưa đó.”
We’d better stop for petrol soon. The tank is almost empty.
Chúng ta nên dừng lại đổ xăng sớm đi. Bình xăng gần như cạn hết rồi.
 Hình thức phủ định là I’d better not (=I had better not):
 A: Are you going out tonight?
Tối nay bạn có đi chơi không?
B: I’d better not. I’ve got a lot of work to do.
Tốt hơn là tôi không đi. Tôi có nhiều việc phải làm.
You don’t look very well. You’d better not go to work today.
Bạn trông không được khỏe lắm. Tốt hơn là hôm nay bạn đừng đi làm.

Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn cảnh cáo hay nhắc nhở ai đó rằng họ phải làm điều gì đó:

You’d better be on time/You’d better not be late. (or I’ll be very angry)
Anh tốt hơn là nên đi đúng giờ/Anh tốt hơn là đừng trễ nữa. (nếu không tôi sẽ rất giận)

Hãy ghi nhớ:
Dạng had better thường được viết tắt là: I’d better/you’d better… trong tiếng Anh giao tiếp:

I’d better phone Carol, hadn’t I?
Tôi sẽ gọi điện thoại cho Carol, có nên không?

Had là dạng quá khứ (past form), nhưng trong cụm từ này nó mang nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải quá khứ (present or future not past):

I’d better go to the bank now/tomorrow.
Tốt hơn là tôi nên đến ngân hàng ngay bây giờ/vào ngày mai.

Ta nói I’d better do… (không nói “to do”):

It might rain. We’d better take an umbrella. (not “we’d better to take”)
Trời có thể mưa. Tốt hơn là chúng ta nên mang theo dù.

B. Had better và should.

Had better có nghĩa tương tự như should (xem UNIT 33A), nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau.
Ta chỉ dùng had better cho những tình huống đặc biệt (không dùng trong những trường hợp tổng quát).
Còn should được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên:

It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out. (a particular situation)
Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài. (một tình huống đặc biệt)
I think all drivers should wear seat belts. (in general – không nói had better wear)
Tôi nghĩ là tất cả các tài xế nên đeo dây lưng an toàn. (một cách tổng quát)

Cũng vậy, đối với had better, luôn luôn có một mối nguy hiểm hay chuyện không hay nếu bạn không làm theo lời khuyên. Còn should chỉ mang ý nghĩa “đó là một việc nên làm”. Hãy so sánh:

It’s a great film. You should go and see it. (but no danger, no problem if you don’t)
Thật là một cuốn phim hay. Bạn nên đi xem nó. (bạn không xem cũng không có vấn đề gì)
The film starts at 8.30. You’d better go now or you’ll be late.
Cuốn phim bắt đầu lúc 8 giờ 30. Bạn nên đi ngay bây giờ nếu không bạn sẽ trễ.

C. It’s time…

Bạn có thể nói: It’s time (for somebody) to do something (đã đến lúc một người làm việc gì đó):

It’s time to go home/It’s time for us to go home.
Đến lúc chúng ta đi về nhà rồi.

Bạn cũng có thể nói:

It’s late. It’s time we went home.
Trễ rồi. Đã đến lúc chúng ta đi về nhà.

Trong câu này chúng ta dùng went – dạng quá khứ (past) nhưng nó mang nghĩa hiện tại hay tương lai (không mang nghĩa quá khứ)

It’s 10 o’clock and he’s still in bed. It’s time he got up. (không nói “It’s time he gets up”)
Đã 10 giờ rồi mà anh ấy còn ở trên giường. Đã đến lúcanh ấy dậy rồi.

It’s time you did something = Lẽ ra bạn đã nên làm hay khởi sự làm công việc đó rồi. Chúng ta dùng cấu trúc này để phê phán hay phàn nàn ai đó:

It’s time the children were in bed. It’s long after their bedtime.
Đã đến lúc bọn trẻ phải đi ngủ rồi. Đã quá giờ đi ngủ của chúng lâu rồi.
The windows are very dirty. I think it’s time we cleaned them.
Các cửa sổ bẩn quá. Tôi nghĩ là đã đến lúc chúng ta phải lau chùi chúng rồi.

Bạn cũng có thể nói It’s about time…, It’s high time … để làm mạnh hơn tính chất phê phán:

Jack is a great talker. But it’s about time he did something instead of just talking.
Jack là một tên khoác lác. Nhưng đã đến lúc hắn ta phải làm một việc gì đó thay vì chỉ nói suông.
You’re very selfish. It’s high time you realised that you’re not the most important person in the world.
Anh thật ích kỷ. Đã đến lúc anh phải nhận thức rằng anh không phải là người quan trọng nhất trên thế giới này.

CÁC CÁCH THỂ HIỆN Ý KIẾN CỦA BẢN THÂN

Chào các bạn, một trong những điều quan trọng nhất khi nói là phải thể hiện ý kiến của bản thân mình. Vậy, ngoài cụm: I think thì còn cách nào để diễn tả ý kiến không nhỉ. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài này nhé…

1. Khi bạn muốn thể hiện ý kiến của mình một cách chắc chắn
"I'm absolutely convinced that…"
"I'm sure that…"
"I strongly believe that…"
"I have no doubt that…"
"There's no doubt in my mind that…"
* absolutely: chắc chắn
* no doubt: không có nghi ngờ gì
2. Khi muốn diễn tả ý kiến một cách thông thường
"I think…"
"I feel that…"
"In my opinion…"
"As far as I'm concerned…"
"In my view…"
"I tend to think that…"
“I suppose that…”
“It seems to me that…”
“I must admit that I’m not sure…”
3. Khi muốn diễn tả ý kiến dựa vào kinh nghiệm bản thân
“In my experience…”
“I don’t know about other people, but I can say…”
“What I’ve found is…”
“As I see it…”

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ SỨC KHỎE


Học Từ vựng toeic là một trong những điều vô cùng quan trọng khi chuẩn bị cho Bài test toeic.
What’s the matter?
– I’ve got a cold
– I’ve got a flu (nghiêm trọng hơn a cold)
– I feel sick
– I’ve got a hay fever
How do you know?
– A sore throat, sneeze, a cough
– Cold, aching muscles, temperature
– Want to vomit, headache
– Sneezing, runny nose, sore eyes
Từ vựng theo chuyên đề sức khỏe
Các từ về bệnh tật
1. rash /ræʃ/ – phát ban
2. fever /ˈfiː.vəʳ/ – sốt cao
3. insect bite /ˈɪn.sekt baɪt/ – côn trùng đốt
4. chill /tʃɪl/ – cảm lạnh
5. black eye /blæk aɪ/ – thâm mắt
6. headache /ˈhed.eɪk/ – đau đầu
7. stomach ache /ˈstʌmək-eɪk/ – đau dạ dày
8. backache /ˈbæk.eɪk/ – đau lưng
9. toothache /ˈtuːθ.eɪk/ – đau răng
10. high blood pressure /haɪ blʌd ˈpreʃ.əʳ/ – cao huyết áp
11. cold /kəʊld/ – cảm lạnh
12. sore throat /sɔːʳ θrəʊt/ – viêm họng
13. sprain /spreɪn/ – sự bong gân
14. infection /ɪnˈfek.ʃən/ – nhiễm trùng
15. broken bone /ˈbrəʊ.kən bəʊn/ – gãy xương
16. cut /kʌt/ – bị cắt
17. bruise /bruːz/ – vết thâm
18. burn /bɜːn/ – bị bỏng
19. stretch bandage /stretʃ ˈbæn.dɪdʒ/ băng cuộn dài
20. tongue depressor /tʌŋ dɪˈpresəʳ/ – cái đè lưỡi
Bạn có thể luyện thi TOEIC online để tiết kiệm thời gian nhé! 
Tham khảo:

Từ vựng theo Ngành nghề


Tặng các bạn cấu trúc từ vựng theo ngành nghề để ôn thi TOEIC nha! Phần này rất quan trọng trong toeic reading test đấy, cần lưu ý nha:

engineering: ngành kỹ thuật
banking: ngành ngân hàng
insurance: ngành bảo hiểm
human resources: mảng nhân sự
marketing: ngành marketing
sales: ngành kinh doanh
PR (abbreviation of public relations): ngành PR (quan hệ công chúng)
accountancy: ngành kế toán
agriculture: ngành nông nghiệp
farming: ngành nuôi trồng theo trang trại
television: ngành truyền hình
publishing: ngành xuất bản
advertising: ngành quảng cáo
financial services: ngành dịch vụ tài chính
the building trade: ngành xây dựng
the retail trade: ngành bán lẻ
manufacturing: ngành sản xuất
healthcare: ngành y tế
the civil service: ngành dân chính
local government: chính quyền địa phương
teaching: ngành giảng dạy
computing: ngành tin học
IT (abbreviation of information technology): IT (công nghệ thông tin)
hotel and catering: ngành khách sạn và phục vụ ăn uống

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận trên cơ thể người
the motor industry: ngành sản xuất ô tô
the shipping industry: ngành vận chuyển đường thủy
the travel industry: ngành du lịch
the drinks industry: ngành sản xuất đồ uống
the entertainment industry: ngành công nghiệp giải trí
the oil industry: ngành dầu khíthe pharmaceutical industry: ngành dược
the construction industry: ngành xây dựng
the legal profession: nghề luật
the medical profession: nghề y

Tham khảo thêm: