Thứ Bảy, 2 tháng 4, 2016

Top 10 chất giọng ngọt ngào nhất thế giới



tiếng Anh mỗ lao
Con số này bỏ xa các vị trí tiếp theo, lần lượt là giọng Anh-Mỹ (American English) với 8,7% và giọng Anh Ailen (Ireland English) với tỷ lệ 8,1% bình chọn.11.000 người ở các thành phố lớn như London, Paris, Chicago, Los Angeles, Bắc Kinh, Kuala Lumpur được mời tham gia khảo sát mang tên "Nơi hẹn hò của thế giới" trên tạp chí Time out. Trong đó, với câu hỏi về "favorite foreign accent" - chất giọng nước ngoài yêu thích, 27% người được hỏi chọn tiếng Anh-Anh (British English).
Brad Pitt nổi tiếng với chất giọng Anh-Mỹ mang âm hưởng địa phương vùng Missouri.
Danh sách 10 chất giọng được bình chọn quyến rũ nhất thế giới:
Thứ hạngChất giọngTỷ lệ bình chọn (%)
1British (Anh-Anh)27,0
2American (Anh-Mỹ )8,7
3Irish (Ai len)8,1
4Australian (Australia)8,0
5French (Pháp)7,7
6Italian (Italy)6,0
7Spanish (Tây Ban Nha)4,9
8Scottish (Scotland)4,7
9Latin American (Anh Mỹ Latin)4,1
10Scandinavian (Anh Scandinavia )3,3

Cách nhớ từ vựng khi luyện thi TOEIC hiệu quả nhất

Một trong những cách tốt nhất để nâng cao vốn từ vựng tiếng Anh của bạn là đọc, và đọc thường xuyên. Khi bạn đọc, bạn cần chú ý nghĩa của từ trong ngữ cảnh. Bạn càng đọc thì bạn càng thấy nhiểu từ. Bạn càng thấy nhiều từ thì bạn càng học được nhiều. Việc đọc là một trải nghiệm rất thú vị, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đọc những điều thú vị cho bạn. Sau đó, bạn sẽ có niềm vui, nâng cao vốn từ vựng TOEIC của bạn, và xây dựng kỹ năng bạn cần cho kỳ thi TOEICKhi bạn đọc, có một số chiến lược bạn có thể sử dụng để nâng cao vốn từ vựng của bạn.
1. Phân Tích Thành Phần Của Từ Từ được hình thành bởi các từ gốc (roots), các tiền tố (prefixes) đứng trước từ gốc, và các hậu tố (suffixes) đứng sau từ gốc. Ví dụ re (tiền tố) + circula (từ gốc) + tion (hậu tố) = recirculation Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ gốc, các tiền tố, và hậu tố xuất xứ từ tiếng Hy Lạp và tiếng Latinh. Tìm hiểu về ý nghĩa của các từ gốc, các tiền tố, và hậu tố sẽ giúp bạn tăng vốn từ vựng của bạn. Ví dụ re (lại) có nghĩa là again (một lần nữa) reunite (đoàn tụ) nghĩa là bring together (mang lại với nhau một lần nữa) reconsider (xem xét lại) nghĩa là think about again (suy nghĩ một lần nữa) retrain (đào tạo lại) train again (đào tạo một lần nữa)
2. Nhận diện được những hình thức ngữ pháp (Grammatical Forms) Một số hậu tố (suffixes) cho bạn biết một từ là một danh từ, một động từ, một tính từ, hoặc một trạng từ. Bạn có thể học cách nhận diện những hậu tố khác nhau. Những hậu tố sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa của từ mới. Ví dụ
NounsAdjectivesVerbs
-tioncompetition-yeasy-izememorize
-ancedeliverance-ousmountainous-aterefrigerate
-enceindependence-ablecapable-enlengthen
-mentgovernment-almusical
-ismBuddhism-icathletic
-shipfriendship-fulbeautiful
-itycommunity-lesscareless
-erteacher
-orinspectorAdverbs
-eeattendee-lyquickly

3. Nhận diện được Word Families Cũng giống như anh chị em trong cùng một gia đình, những từ đều có liên quan với nhau. Một từ có thể trở thành một danh từ, một động từ, một tính từ, hoặc một trạng từ bằng cách thay đổi hậu tố (suffixes) của nó. Ví dụ depend (verb) dependence (noun) dependable(adjective) dependably (adverb) Bốn từ trên cùng với nhau tạo thành một gia đình từ. Ý nghĩa của mỗi từ là tương tự với những từ khác, nhưng mỗi từ có một hình thức khác nhau về ngữ pháp. Việc biết gia đình từ (word families) sẽ giúp bạn điều gì ? học tiếng anh trẻ em
• Bạn sẽ học được nhiều từ hơn. Khi bạn tìm thấy một từ mới, hãy tìm trong từ điển để tìm các thành viên khác trong cùng gia đình từ. 
• Bạn sẽ hiểu được những từ mới. Xem xét cẩn thận một từ mới. Nó có thể là liên quan đến một từ mà bạn đã biết. 
4. Hãy làm một danh sách từ vựng của riêng bạn Khi bạn đọc, bạn sẽ gặp nhiều từ mới, và bạn sẽ cần phải có cách tổ chức hiệu quả để ghi lại chúng.
• Sử dụng một cuốn tập để ghi lại những từ mới của bạn. 
• Đối với mỗi từ mới, viết từ, từ đồng nghĩa, định nghĩa, các câu gốc mà bạn tìm thấy các từ, và sau đó tạo thành câu của riêng bạn bằng cách sử dụng các từ này. 
• Mỗi ngày, hãy xem lại các từ của những ngày trước đó.
• Photo bảng biểu dưới đây để làm danh sách từ vựng cho riêng bạn. Ví dụ
New WordSynonymDefinitionOriginal SentenceMy Sentence
considerthink aboutTo think carefully about somethingAfter considering all the difficulties, they decided to go ahead with the project.I considered different schools before I chose this one.


6 bước học TOEIC cực hiệu quả

Để đạt điểm TOEIC cao và sớm nhất thì biết được cách học TOEIC hiệu quả nhất là chưa đủ. Bạn cần phải có một chiến lược học TOEIC hiệu quả ngay từ đầu.
Bước 1: Hãy thi thử TOEIC để biết trình độ hiện tại của mình.
Tôi hỏi nhiều bạn rằng: “ Bạn muốn đạt được kết quả thế nào trong thời gian tới”. Họ nói: ” 500 điểm trong 3 tháng”, “ 600 điểm trong 6 tháng”, “ 750 điểm trong 6 tháng”… Nhưng khi tôi hỏi: “Thế trình độ hiện tại của bạn thế nào?”. Đa số mọi người đều không có câu trả lời chính xác.
Nếu hiện tại bạn đạt được 250 điểm TOEIC và muốn đạt được 600 điểm TOEIC trong 6 tháng, chắc chắn bạn cần có một chiến lược học hoàn toàn khác so với một người có cùng mục tiêu nhưng hiện tại đang ở 450.
Bước 1 này cực kì quan trọng! Nếu bạn không biết trình độ mình đang ở đâu, bạn không thể nào có chiến lược học hiệu quả. tiếng anh lớp 2
Bước 2: bạn hãy xác định và sắp xếp 4 kỹ năng theo thứ tự ưu tiên với tiêu chí.
Nghe – Đọc ( thông thường, bạn chỉ thi 2 kỹ năng này khi thi TOEIC) :
1) Kỹ năng bạn yếu ( ưu tiên cao nhất)
Nói – Viết :
Vd: Nếu tôi Nghe kém hơn Đọc và Viết kém hơn Nói, thứ tự ưu tiên của tôi sẽ là:
Bạn có thể đánh giá khả năng Nghe, Đọc dựa trên điểm số bài thi thử TOEIC của bạn. Tuy nhiên, bạn cũng phải xác định luôn 2 kỹ năng còn lại là Nói, Viết.
Dù đề thi TOEIC thông thường chỉ đánh giá khả năng Đọc, Nghe, nhưng mục tiêu lớn nhất của bạn vẫn là sử dụng tốt tiếng Anh. Chắc chắc bạn không muốn cầm trong tay chứng chỉ TOEIC điểm thật cao nhưng khi cần thì Nói và Viết lại dở tệ.
Bước 3: Hãy xác định thời gian trong ngày để cải thiện kỹ năng theo thứ tự ưu tiên trên.
Những kỹ năng được ưu tiên bạn cần dành nhiều thời gian ôn luyện hơn so với những kỹ năng còn lại. Nhiều bạn do không thực hiện bước 2 và 3 này mà dành thời gian như nhau để rèn luyện các kỹ năng, nên không đạt được kết quả cao nhất. Một số bạn khác do bỏ qua 2 bước trên mà chỉ ôn luyện một số kỹ năng, nên yếu những kỹ năng khác.
Lưu ý:
Mục tiêu càng cao, bạn càng cần nhiều thời gian luyện tập để đạt được.
Bước 4:
Hãy nhớ rằng bạn học để sử dụng tốt tiếng Anh chứ không chỉ để đạt điểm cao TOEIC. Vì vậy, đừng chỉ học theo đề tài trong sách mà hãy tìm thêm những bài viết sâu hơn về đề tài đó để nghiên cứu.
Bạn có thể làm việc này dễ dàng bằng cách truy cập mạng và tìm kiếm trên Google. Bạn sẽ quen với việc sử dụng tiếng Anh trong bài học vào thực tế, giúp nhớ và hiểu bài sâu hơn. Đồng thời bạn còn học thêm những kiến thức mới từ thực tế mà không có trong bài.
Vd: Đề tài hôm nay bạn học là Contract ( hợp đồng) , hãy tìm thêm các bài viết, video, audio về Contract trên Google, Youtube…
Bước 5:
Bạn hãy liệt kê những nội dung mình làm sai, những điểm mình chưa hiểu, những điểm mình cần luyện tập thêm và ghi vào một quyển sổ. Bạn nên có một cuốn sổ riêng để dùng cho việc ghi chép này.
Sau đó, bạn hãy tìm đến thầy cô cũng như những người giỏi tiếng Anh khác để nhờ họ hướng dẫn. Thường xuyên xem lại quyển sổ này giúp bạn đảm bảo mình hiểu rõ nhưng lưu ý quan trọng và sẽ không bao giờ mắc sai sót nếu gặp phải những câu tương tự.
Bước 6: Định kỳ mỗi tuần làm hoàn chỉnh 1 đề thi TOEIC khác nhau trong 120 phút để kiểm tra lại trình độ của mình và tập quen với việc làm bài thi TOEIC.
Bước 7: Dựa vào kết quả bài làm ở bước 6, lặp lại từ bước 2 và điều chỉnh cho phù hợp, hiệu quả hơn.

Các thành ngữ về họp hành trong tiếng Anh thường gặp

Bài hôm trước chúng ta đã làm quen với một số Indioms về meeting. Hôm nay các bạn sẽ tìm hiểu thêm một số cụm từ rất hay dùng trong văn nói của người Anh.

Defeat a motion
- to defeat an idea or proposal in a meeting
We easily defeated the motion to change the dates for next week's convention.

Follow-up meeting
- a meeting where you discuss previous business
We will have a follow-up meeting to discuss the new product.

Have the floor
- to have permission to speak in a meeting
The president had the floor for almost an hour during the meeting.

Hold a meeting
- to conduct a meeting
We plan to hold a meeting next week to discuss the problems with our new product.



Lay (something) on the table
- to present a matter for discussion
I went to the meeting and laid my concerns about the new product on the table.

học tiếng anh cho trẻ em
Make a motion
- to make a suggestion or proposal at a meeting
The manager made a motion to finish the meeting early and continue the next morning.



Move to (do something)
- to propose to do something (usually at a meeting)
I will move to have another meeting next week so we can discuss the problem. 


Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

Cách dùng ENOUGH

Ngữ pháp toeic: Cách dùng ENOUGH

Trong ngữ pháp tiếng Anh có vài từ thuộc về ngữ pháp không khó dùng nhưng nhiều người vẫn hay dùng sai, như: TOO, ALSOSOSO THAT, SO…THATEITHERNEITHERASLIKEENOUGH… Trong bài này, ta xem xét cách dùng từ ENOUGH.

Ý NGHĨA: ENOUGH CÓ NGHĨA LÀ “ĐỦ” NHƯNG CÁCH DÙNG KHÔNG ĐƠN GIẢN NHƯ TỪ “ĐỦ” TRONG TIẾNG VIỆT.
*Cách dùng 1: ENOUGH + DANH TỪ
Ví dụ:
– WE HAVE ENOUGH SEATS FOR EVERYONE
Chúng ta có đủ ghế cho mọi người
– I DON’T HAVE ENOUGH MONEY TO BUY A HOUSE
Tôi không có đủ tiền để mua một căn nhà
* Cách dùng 2: TÍNH TỪ HOẶC TRẠNG TỪ + ENOUGH (+ TO…)
Ví dụ:
– WE ARE RUNNING OUT OF TIME. YOU ARE NOT DRIVING FAST ENOUGH.
Chúng ta đang sắp hết thời gian, anh hiện chưa chạy đủ nhanh
– HIS ENGLISH IS GOOD ENOUGH TO FIND A JOB
Tiếng Anh của anh ấy đủ tốt để kiếm được việc làm
– SHE IS NOT OLD ENOUGH TO GET MARRIED.
Cô ta chưa đủ tuổi để lập gia đình
* Cách dùng 3: ĐỘNG TỪ + ENOUGH (LÚC NÀY ENOUGH LÀ TRẠNG TỪ)
Ví dụ:
– I NEED TO GO TO BED EARLIER. I AM NOT SLEEPING ENOUGH
Tôi cẩn đi ngủ sớm hơn, mấy bữa nay tôi ngủ không đủ giấc
–  I CANNOT THANK YOU ENOUGH FOR WHAT YOU HAVE DONE FOR ME
Tôi không thể cảm ơn anh đủ vì những gì mà anh đã làm cho tôi
~Đây là cách nói khách sáo thường gặp của những người bản xứ , dịch ra nghe có vẻ lạ nhưng người bản bản xứ nói như vậy là chuyện bình thường

* Cách dùng 4: CHỦ NGỮ + TO BE + ENOUGH (LÚC NÀY ENOUGH LÀ TÍNH TỪ)
Ví dụ:
-THAT’S ENOUGH. (đủ rồi)
– IT’S ENOUGH (đủ rồi)
– THIS MUCH MONEY IS MORE THAN ENOUGH TO PAY FOR DINNER
Nhiêu đây tiền thì  nhiều hơn là đủ để trả tiền ăn tối =Nhiêu đây tiền thì  dư  để trả tiền cho bữa ăn tối
***THÀNH NGỮ:  ENOUGH IS ENOUGH (Cái gì cũng có giới hạn của nó)

Mun ghi  nh nhng lưu ý này các bn nên thc hành tht nhiu, làm nhiu bài TOEIC Testluyn nghe tiếng anh nhiu thì mi khc sâu được lý thuyết. Chúc các bn thành công!Chúc các bôn thi toeic tht tt!

Âm câm trong Tiếng Anh

Tiếng Anh có quy tắc về việc sử dụng a, an đó là a sẽ đứng trước các danh từ bắt đầu bẳng phụ âm còn an sẽ đứng trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm nhưng tại sao lại là an hour chứ không phải là a hour ? Đây là âm câm và cũng là một hiện tượng phổ biến trong Tiếng Anh mà Trung tâm học tiếng Anh uy tín tại Hà Nội muốn giới thiệu với các bạn. tiếng anh lớp 1
Hiện tượng này đã gây cho những người học Tiếng Anh nhiều khó khăn trong việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như trong việc sử dụng đúng mạo từ a, an, the. Sau đây là một số trường hợp âm câm điển hình trong Tiếng Anh để các bạn tham khảo:
Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M. Ví dụ:
• climb [klaim]
• crumb [krʌm]
• dumb [dʌm]
• comb [koum]
 Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm “scle” ở cuối từ. Ví dụ:
• muscle [‘mʌsl]
Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N. Ví dụ:
• handkerchief [‘hæηkət∫if]
• sandwich [‘sænwidʒ]
• Wednesday [‘wenzdi]
Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. Ví dụ:
• hope [houp]
• drive [draiv]
• write [rait]
• site [sait]
Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N. Ví dụ:
• champagne [∫æm’pein]
• foreign [‘fɔrin]
• sign [sain]
• feign [fein]
Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ. Ví dụ:
• thought [θɔ:t]
• through [θu:]
• daughter [‘dɔ:tə]
• light [lait]
• might [mait]
• right [rait]
• fight [fait]
• weigh [wei]
Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W. Ví dụ:
• what [wɔt]
• when [wen]
• where [weə]
• whether [‘weđə]
• why [wai]
Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”. Ví dụ:
• hour [‘auə]
• honest [‘ɔnist]
• honor [‘ɔnə]
• heir [eə]
Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”. Ví dụ:
• hill [hil]
• history [‘histri]
• height [hait]
• happy [‘hæpi]
 Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:
• knife [naif]
• knee [ni:]
• know [nou]
• knock [nɔk]
• knowledge [‘nɔlidʒ]
 Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K. Ví dụ:
• calm [ka:m]
• half [ha:f]
• salmon [‘sæmən]
• talk [tɔ:k]
• balk [tɔ:k]
• would [wud]
• should [∫ud]

Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M. Ví dụ:
• autumn [‘ɔ:təm]
• hymn [him]
Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố “psych” and “pneu”. Ví dụ:
• psychiatrist [sai’kaiətrist]
• pneumonia [nju:’mouniə]
• psychotherapy [‘saikou’θerəpi]
• pneuma [‘nju:mə]

Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:
• island [‘ailənd]
• isle [ail]
 Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L. Ví dụ:
• castle [‘kɑ:sl]
• Christmas [‘krisməs]
• fasten [‘fɑ:sn]
• listen [‘lisn]
• often [‘ɔfn]
• whistle [‘wisl]

Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm. Ví dụ:
• guess [ges]
• guidance [‘gaidəns]
• guitar [gi’tɑ:]
• guest [gest]
 Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ:
• wrap [ræp]
• write [rait]
• wrong [rɔη]
Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:
• who [hu:]
• whose [hu:z]
• whom [hu:m]
Bài viết này đã liệt kê một cách đầy đủ và chi tiết các âm câm trong Tiếng Anh và cũng đưa ra các ví dụ minh họa để bạn có thể ghi nhớ chúng dễ dàng hơn. Hy vọng các bạn sẽ không còn lúng túng mỗi khi gặp những âm câm này nữa.
Tham khảo:

Những trường hợp không dùng “which”



1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none ” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
– There are few books that you can read in this book store.

Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này.
2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật thì dùng “that” mà không dùng “which”.
– He asked about the factories and workers that he had visited.
Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm.
3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất thì dùng “that” mà không dùng “which”.
– This is the best novel that I have ever read.
Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc.
4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự thì dùng “that” mà không dùng “which”.
– The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impression on him
Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông.
5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
– It is the only book that he bought himself.
Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua.
 6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
– You can take any room that you like.
Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích.
– There is no clothes that fit you here.
Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả.
7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which” thì dùng “that” mà không dùng “which” làm từ nối.
– Which of the books that had pictures was worth reading?
Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?
8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …” thì dùng “that” mà không dùng “which” làm từ nối .
– It is in this room that he was born twenty years ago.
Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra.
9. Trong câu dùng cấu trúc “such (the same) … as …” dùng từ nối “as” không dùng “which”.tiếng anh trẻ em
– We need such materials as can bear high temperature
Chúng tôi cần những vật liệu có thể chịu được nhiệt độ cao như thế này.
10. Diễn tả ý “giống như…..”dùng từ nối “as” không dùng “which”.
– Mary was late again, as had been expected.
Mary lại đi muộn, như đã được dự kiến.
Tham khảo: