Thứ Sáu, 18 tháng 8, 2017

Các câu nói cửa miệng khi giao tiếp

_ Bạn biết đấy : You know 
_ Bạn hiểu ý tôi chứ: You know (what) I mean / You know (what) I’m saying
_ Vâng, đúng vậy: Yeah / Absolutely / Right at all / OK / That’s right / I do / I did / Well 
_ Tôi cho là: I think / I mean 
_ Này (anh bạn): Ey men / Hey men
_ Không phải vậy: Nah (đọc lái của từ No) / I’m not 
_ Ôi trời ! / Chúa ơi !: Oh My God / Oh God
-------------------------------------------------------------------------------------

Một số lỗi sai trong “Speaking”

Sai: I visited Hanoi in the early of this year.
ĐúngI visited Hanoi early this year.
Nhiều người bảo nói tiếng Anh không cần quan tâm lắm đến ngữ pháp, miễn sao nói người đối diện hiểu là được rồi. Tớ đồng ý. Nhưng các đồng chí cũng nên biết rằng, nếu chúng ta nói sai ngữ pháp, người nghe sẽ khó có thể hiểu hết được nội dung mình muốn truyền tải, thậm chí hiểu sai nghĩa. Vì vậy, để khắc phục lỗi này, các đồng chí phải tốn khá nhiều thời gian đấy.
Đối với câu này, các đồng chí phải để ý đến thời điểm hành động xảy ra. Dễ dàng nhận ra câu này phải dùng thì quá khứ đơn đúng không? Tớ xin phép nhắc lại cấu trúc một chút nhé.

S + V (ed/did) + O

Đối với hành động xảy ra có thời gian xác định, chúng ta thường thêm giới từ “in”, “on”, “at”,… Thế nhưng, không phải trong bất cứ trường hợp nào việc thêm giới từ vào cũng đúng cả. Đối với các trạng từ như “this month”, “this week”, “ two days ago”,….chúng ta không được thêm bất kì giới từ nào cả. Chính vì thế, câu trên là hoàn toàn sai. Việc thêm “early” vào cũng không làm ảnh hưởng đến cấu trúc này.
Sai: She always gives me useful advices of life.
ĐúngShe always gives me useful advice about life.
“Advice” là danh từ không đếm được, vì thế, chúng ta không được thêm “s” để tạo dạng plural. Thêm nữa, trong trường hợp này, theo sau “advice” không thể là “of”. Câu này đại ý là “ Cô ấy luôn cho tôi nhiều lời khuyên hữu ích về cuộc sống” chứ không phải là “lời khuyên hữu ích của cuộc sống”. Vì vậy, dùng “of” trong trường hợp này là không đúng.
Sai: I have my cousin there.
Đúng: I have a cousin there.
Khi nói “ Mình có một người anh/ chị họ ở đo”, chúng ta không được dùng tính từ sở hữu “my”, thay vào đó là sử dụng một mạo từ như trong câu đã sửa.
Sai: I prefer listening to music at home than  going out.
Đúng:
 I prefer listening to music at home to going out.1
 I prefer to listen to music at home rather than go out.2
Chúng ta có cấu trúc “ someone prefers sth/doing sth to st/doing sth else”, có nghĩa là “ ai đó thích cái gì/ làm gì hơn là cái gì/ làm gì. Theo đó, thay vì sử dụng “than”, chúng ta phải dùng “to” hoặc “rather than” ( khi dùng “rather than” phải thay đổi cấu trúc giống (2)).
Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu các đồng chí muốn nhấn mạnh việc thích nghe nhạc hơn là đi ra ngoài thì cách thứ 2 sẽ chính xác hơn.
Sai: I almost stay at home
Đúng: I mostly stay at home
Câu này nhìn thoáng qua có vẻ không có vấn đề gì. Tuy nhiên, để ý kĩ một chút thì sẽ thấy điểm bất hợp lý.
“Almost” nghĩa là “ gần như”. Nó là một trạng từ, luôn đứng trước tính từ, động từ, giới từ hoặc trước một trạng từ khác. Thông thường, “almost” được theo sau bởi anybodyanythingno one, nobodyallevery hay everybody”.
Ví dụ: Almost everybody has breakfast in early morning.
“ Mostly” cũng là một trạng từ, có nghĩa là “phần lớn”, “chủ yếu”, “hầu hết”.
Câu trên có nghĩa là “ Chủ yếu là tôi ở nhà”, vì thế, sử dụng “almost” trong trường hợp này là hoàn toàn không đúng.
Câu hỏi “ If you had a chance to change your job, what job would you like?
Trả lời:
Sai: I will choose a job that fits me.
ĐúngI would choose a job that suited me.
Có hai vấn đề cần lưu ý trong câu này.
Thứ nhất: Về dạng thức.
Câu hỏi đang sử dụng câu điều kiện loại 2(thể giả định). Vì thế, các đồng chí không được dùng “will”, thay vào đó phải sử dụng “would” như trong câu hỏi đã đề cập. Và tất cả những gì các đồng chí nói theo sau đó sẽ phải tuân theo quy luật này. Do đó, chưa bàn đến từ vựng, chúng ta có “fits”-> “fitted”.Có một sự thật là có thể các đồng chí rất rành về phần này, nhưng khi nói lại rất dễ quên.
Thứ hai: Về từ vựng.
“Fit” chỉ sự vừa vặn, phù hợp về kích thước, hình dáng, thường dùng để nói về quần áo, giày dép
“Suit” chỉ sự phù hợp về kiểu dáng, màu sắc, thường dùng để nói về sự phù hợp của một vật với một người.
Chính vì thế, chúng ta phải sử dụng “suit” thay cho “fit” và dạng đúng của “suit” là “suited”.
Những ví dụ tớ đưa ra tuy đơn giản nhưng rất dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng. Do đó, các đồng chí hãy chú ý đến chúng nhé.
-------------------------------------------------------------------------

Thứ Năm, 10 tháng 8, 2017

Những câu hỏi tiếng Anh thông dụng

What’s your name?
Peter.
Where are you from? / Where do you come from?
I’m from … I come from …
What’s your surname / family name?
Smith.
What’s your first name?
Tom.
What’s your address?
7865 NW Sweet Street
Where do you live?
I live in San Diego.
What’s your (tele)phone number?
209-786-9845
How old are you?
Twenty-five. I’m twenty-five years old.
When / Where were you born?
I was born in 1961 / Seattle.
Are you married? / What’s your marital status?
I’m single.
What do you do? / What’s your job?
I’m a librarian.
Where did you go?
I went to a friend’s house.
What did you do?
We played video games.
Where were you?
I was in New York for the weekend.
Have you got a car / job / house / etc.?
Yes, I’ve got a good job.
Have you got any children / friends / books / etc.?
Yes, I’ve got three children – two boys and a daughter.
Can you play tennis / golf / football / etc.?
Yes, I can play golf.
Can you speak English / French / Japanese / etc.?
No, I can’t speak Japanese.
Could you speak English / French / Japanese / etc.?
when you were five / two / fifteen / etc. years old?
Yes, I could speak English when I was five years old.
Introducing Yourself / Saying Hello
How do you do?
How do you do. Pleased to meet you.
How are you?
Fine, thanks. And you?
Shopping
How can I help you? / May I help you?
Yes. I’m looking for a sweater.
Can I try it on?
Sure, the changing rooms are over there.
How much does it cost? / How much is it?
It’s $45.
How would you like to pay?
By credit card.
Can I pay by credit card / check / debit card?
Certainly. We accept all major cards.
Have you got something bigger / smaller / lighter / etc.?
Certainly, we’ve got a smaller sizes as well.
Asking Something Specific
What’s that?
It’s a cat!
What time is it?
It’s three o’clock.
Can / May I open the window?
Certainly. It’s hot in here!
Is there a bank / supermarket / pharmacy / etc. near here?
Yes. There is a bank on the next corner next to the post office.
Where is the nearest bank / supermarket / pharmacy / etc.?
The nearest pharmacy is on 15th street.
Who wrote / invented / painted / etc. the …?
Hemingway wrote “The Sun Also Rises”.
Is there any water / sugar / rice / etc.?
Yes, there’s a lot of sugar left.
Are there any apples / sandwiches / books / etc.?
No, there aren’t any apples left.
Is this your / his / her / etc. book / ball / house / etc.?
No, I think it’s his ball.
Whose is this / that?
It’s Jack’s.
Questions with ‘Like’
What do you like?
I like playing tennis, reading and listening to music.
What does he look like?
He’s tall and slim.
What would you like?
I’d like a steak and chips.
What is it like?
It’s an interesting country.
What’s the weather like?
It’s raining at the moment.
Would you like some coffee / tea / food?
Yes, thank you. I’d like some coffee.
Would you like something to drink / eat?
Thank you. Could I have a cup of tea?
Asking for an Opinion
What’s it about?
It’s about a young boy who encounters adventures.
What do you think about your job / that book / Tim / etc.?
I thought the book was very interesting.
How big / far / difficult / easy is it?
The test was very difficult!
How big / far / difficult / easy are they?
The questions were very easy.
How was it?
It was very interesting.
What are you going to do tomorrow / this evening / next week / etc.?
I’m going to visit some friends next weekend.
Suggestions
What shall we do this evening?
Let’s go see a film.
Why don’t we go out / play tennis / visit friends / etc. this evening?
Yes, that sounds like a good idea.
---------------------------------------------------------------------------

Giao tiếp Anh văn cơ bản

Xin giới thiệu 5 loại câu giao tiếp Anh văn cơ bản nhất để bạn có thể bắt đầu bất cứ một cuộc nói chuyện bằng tiếng Anh nào. Đây là những câu hỏi quen thuộc nhất sẽ giúp các bạn có được những thông tin cơ bản về một ai đó trong lần đầu nói chuyện:
– What is your name? (Tên bạn là gì?)
– Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)
– Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
– What do you do? (Bạn làm nghề gì?)
– What do you like doing in your free time?/ What are your hobbies? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi/ sở thích của bạn là gì?)
Chúng ta hãy đi vào chi tiết từng loại câu hỏi để có thể kéo dài thêm cuộc hội thoại nhé.
1.“What is your name?” (Tên bạn là gì?)
Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:
– That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.? (Tên của bạn thật thú vị. Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)
– Who gives you that name? Your father or mother, so on? (Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố bạn hay là mẹ?)
– Does this name have any special meaning? (Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?)
– It’s a pleasure to meet you. Where are you from? (Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ đâu vây?)
2. “Where are you from?” (Bạn từ đâu đến?)
Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)
– What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)
– How long have you lived there? (Bạn sống ở đó bao lâu rồi?)
– Do you like living here? (Bạn có thích sống ở đó không?)
3. “Where do you live?”(Bây giờ bạn sống ở đâu?)
– Do you live in an apartment or house? (Bạn sống ở nhà riêng hay là chung cư?)
– Do you like that neighborhood? (Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?)
– Do you live with your family? (Bạn có sống với gia đình bạn không?)
– How many people live there? (Có bao nhiêu người sống với bạn?)
4. “What do you do?” (Bạn làm nghề gì?)
– Do you graduate from the school? (Bạn đã ra trường chưa?)
Nếu câu trả lời là No thì các bạn có thể hỏi tiếp
– What school are you learning? (Bạn đang học ở trường nào?)
– What is your major? (Chuyên ngành chính của bạn là gì?)
Nếu câu trả lời là Yes bạn có thể tiếp tục
– Which company do you work for? (Bạn đang làm việc cho công ty nào?)
– How long have you had that job? (Bạn làm công việc đó được bao lâu rồi?)
– Do you like your job? (Bạn có thích công việc đó không?)
– What’s the best / worst thing about your job? (Điều tuyệt vời nhất/ tồi tệ nhất của công việc đó là gì?)
– What do you like best / least about your job? (Điều gì làm bạn thích nhất/ không thích nhất trong công việc của bạn?)
5. Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)
Khi hỏi về sở thích của ai đó những câu hỏi thường thấy là:
– What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)
– Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (Bạn có thể chơi tennis/ golf/ bóng đá…không?)
+ How long have you played tennis /golf /soccer /etc.? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá được bao lâu rồi?)
+ Who do you play tennis /golf /soccer /etc. with? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá với ai vậy?)
– What kind of films / food do you enjoy? (Bạn thích loại phim/ loại thức ăn nào?)
+ Where do you often go to watch movies? (Bạn thường đi xem phim ở đâu?)
+ How often do you watch films / eat out? (Bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn ngoài không?)
+ Who do you often go with? (Bạn thường đi với ai?)
------------------------------------------------------------------------------------

Chủ Nhật, 6 tháng 8, 2017

3 cách học tiếng anh online đơn giản

Học tiếng Anh online đang trở thành một xu thế trong những năm gần đây. Các bạn lựa chọn học online thay vì việc đến trung tâm tiếng Anh và học tập. Dưới đây là các cách học tiếng Anh online phổ biến và hiệu quả mà nhất định các bạn không thể bỏ qua nhé!

Xem thêm bài viết: 


Học khoá học trực tuyến

Những khoá học trực tuyến tiếng Anh hiện nay sẽ đem đến cho bạn rất nhiều trải nghiệm thú vị khi học tại nhà hay ở bất cứ đâu mà bạn cảm thấy thoải mái học tốt nhất. Bạn sắp xếp thời gian học phù hợp với công việc, học tập của bạn dễ hơn.

Lợi thế của phương pháp học:


Bạn chỉ cần tài khoản đăng ký khoá học có thể truy cập vào. Nếu như kiến thức chưa vững bài học đó bạn vẫn có thể học lại.

Một khoá học tiếng Anh trực tuyến sẽ rẻ hơn rất nhiều so với khoá khoá ofline tại trung tâm tiếng Anh. Giúp bạn tiết kiệm nhiều chi phí.


Nhược điểm:
Học online các bạn sẽ không được trao đổi với giáo viên dạy để được hướng dẫn chi tiết hơn những kiến thức khó, bên cạnh đó người học phải chủ động học thật nhiều dễ nản khi ngồi học một mình.

Học qua phim

Đây là phương pháp học tiếng Anh online hiệu quả mà mình thích nhất. Học qua phim tức là các bạn áp dụng vừa xem phim tiếng Anh vừa học nghe nói tiếng Anh bằng cách bắt chước lại theo nhân vật trong phim nói.

Chỉ sau một bộ phim tiếng Anh mà bạn đã xem và hiểu hết nội dụng thì khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn cải thiện một cách rõ ràng. Phương pháp học ở đây là bạn cần xem phim không có phụ đề và cố gắng nói theo được những gì diễn viên nói cả về ngữ điệu và phát âm ý như họ. Và cứ như vậy bạn xem tới bộ phim thứ 4 , 5 bạn có thể nghe hiểu được nội dung của bộ phim một cách dễ dàng.

Ưu điểm:

Phương pháp này sẽ không gò bò như phương pháp khác bởi bạn có thể vừa xem phim giải trí và cuốn hút được vào tiếng Anh, nhưng thời gian học ít nhất dành 2 - 3 tháng và cầy nát 1 -2 bộ phim bạn sẽ nhận được hiệu quả.

Trong một bộ phim bạn sẽ gặp rất nhiều từ vựng, cấu trúc câu tiếng Anh hay vì vậy bạn sẽ mở rộng được rất tốt kiến thức từ vựng cũng như ngữ pháp của mình.

Đặc biết kỹ năng nói tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện rất nhiều khi luyện nói theo diễn viên trong phim.
Nhược điểm:
Mất khá nhiều thời gian. Bởi với một bộ phim ngắn khoảng 1 tiếng thôi nhưng để xem hết và hiểu thì có khi bạn sẽ cần tới cả tháng. Cho nên khi xem bạn sẽ dễ nản và bỏ cuộc. Nếu vượt qua được giai đoạn này bạn sẽ dễ dàng với tập phim sau.

Học qua website tiếng Anh/ kênh youtube

Hiện nay, bạn sẽ không khó để tìm ra một kênh học tiếng Anh online hiệu quả. Các kênh online cũng đã xây dựng lộ trình học tiếng Anh rất đầy đủ và chi tiết cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao giúp các bạn tự học tại nhà đạt kết quả tốt nhất.

Bạn có thể tham khảo một số website tiếng Anh như: BBC learning english, VOA learning english, Elllo, Mr Duncan, Go4English.Com, Fun Easy English, Exam English, Lang-8, Mshoagiaotiep.Com....

Lợi thế:
Đa dạng các kênh tiếng Anh để bạn có thể tự học ở nhà một cách hiệu quả nhất. Mỗi trang web đều có bài học hay từ giáo viên tiếng Anh nước ngoài có kinh nghiệm sẽ đem đến cho người học những kiến thức quan trọng cần thiết để cải thiện trình độ tiếng Anh.

Dễ dàng học tại nhà hay ở đâu chỉ cần có một thiết bị di động hay máy tính kết nối với internet là có thể học được.

Tạo động lực cho các bạn chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới cho mình qua các website tiếng Anh này.

Nhược điểm:
Khó khăn cho người mới bắt đầu học bởi đây là toàn các trang tiếng Anh nên khi truy cập vào học bạn sẽ không thể hiểu và theo kịp được ngay kiến thức một cách dễ nhất.

Tự học online tại nhà quan trọng là định hướng, lộ trình học phù hợp cùng với sự quyết tâm thật cao mới có thể đạt được kết quả. Tuy nhiên, tỷ lệ người tự học online nản chán và bỏ học là rất lớn bởi bạn không tìm ra cho mình hướng học cũng như vượt qua được khó khăn trước mắt.

Trên đây là 3 các học tiếng An online phổ biến hiện nay mà nhiều người đang theo đuổi học. Dù học cách nào đi chăng nữa quan trọng bạn tới đích chinh phục tiếng Anh thành công.

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

NHỮNG TỪ HAY SỬ DỤNG TRÊN FACEBOOK

🌺 Shame /ʃeɪm/ : nhọ
🌺 Wacky /ˈwæki/ : bựa 
🌺 Fake /feɪk/ : sống ảo
🌺 Phony /ˈfəʊni/ : thảo mai
🌺 On point /ɒn pɔɪnt/ : bá đạo
🌺 A bullhead kid /ə ˈbʊlhɛd kɪd / : trẻ trâu
🌺 Way too girly /weɪ tuː ˈɡəːli / : bánh bèo
🌺 Heart-breaking /ˈhɑːtbreɪkɪŋ/ : đắng lòng
🌺 Out of this world /aʊt əv ðɪs wɜːld / : ảo tung chảo
🌺 Wimpy /ˈwɪmpɪʃ/ : xoắn ( sợ, hồi hộp, lo âu)
🌺 Hit the roof /hɪt ðə ruːf /: xoắn ( nổi giận đùng đùng)

-----------------------------------------------------------------------------

Mẫu câu giao tiếp nhanh

1. We don’t talk anymore!: chúng ta không thuộc về nhau (troll tí )
2. Suit yourself: tùy mày thôi
3. What a thrill!: thật là vi diệu…
4. Cheer up!: vui lên đi!
5. Calm down!: bình tĩnh nào!
6. Awesome: tuyệt quá
7. Weird: kỳ quái
8. That’s strange!: lạ thật
9. It’s over: chuyện đã qua rồi
10. Sounds fun!: nghe có vẻ hay đấy
11. It’s risky!: nhiều rủi ro quá!
12. Go for it!: cố gắng đi!
13. Nothing’s happened yet: chả thấy gì xảy ra cả
14. Don’t get we wrong: đừng hiểu sai ý tôi
15. What nonsense! :thật ngớ ngẩn!
16. I’m in no mood for..: tôi không còn tâm trạng nào để…
17. Here comes everybody else: mọi người đã tới rồi kìa

---------------------------------------------------------------------------