Thứ Năm, 27 tháng 4, 2017

Học Cụm Từ mới với PUT

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm động từ đi kèm với PUT cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
Put about: tung tin
Put across: truyền đạt, làm cho ai hiểu dc nhờ khả năng giao tiếp
Put away: lưu trữ
Put down to: quy cho, cho là
Put forward: đề nghị
Put off: Làm ai xao nhãng; làm ai nhụt chí; trì hoãn lại.
Put on: giả vờ
Put out: khiến ai cảm thấy bất tiện
Put up: cung cấp chỗ ở
Put up with: chiu đựng
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Quy tắc luyện nghe Tiếng Anh hiệu quả


Luyện nghe tiếng Anh cũng giống tự học toeic, phải thật chăm chỉ, bền bỉ từng ngày

Việc này liên quan từ nguyên tắc đầu tiên, bạn thật khó hoặc không thể kiên trì nếu cứ nghe mãi cái mình không thích.

Bạn nên thực hiện hàng ngày, nên luyện nghe ngấm tiếng anh như này tầm 30 phút trở lên mỗi ngày. Có hai thời điểm tốt nhất để việc nghe tiếng anh này có thể nhanh chóng “ngấm” vào não: buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng khi mới ngủ dậy.


Học nghe cần giai đoạn


Giống như một kim tự tháp bạn không thể xây dựng nó sau một đêm. Bạn cứ lang thang nghe những thứ mình thích bền bỉ hàng ngày rồi đến lúc bạn không bao giờ tự ti với tiếng anh của mình

Kỹ năng nghe là một yếu tố chính trong giao tiếp hiệu quả. Học nghe các âm thanh dễ dàng nhưng nó đòi hỏi nhiều năng lượng thần kinh và kỹ năng. Đối với người mà tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ thì nghe có thể là rất khó. Các kỹ năng nghe được phát triển tới một mức độ cao bằng cách nghe ngôn ngữ và có khả năng bắt chước và tái tạo lại các âm đã nghe. Nghe thì giống như cơ bắp trong não mà có thể phát triển theo quá trình thực hành phù hợp.

Bạn nên nắm vững những keyword chính khi luyện nghe tiếng Anh giao tiếp, không nên cố gắng nghe cả câu để rùi câu tiếp theo bạn không nghe được gì. Bạn nghe nhiều thì chỉ cần nắm vững được các keyword của câu đã có thể hiểu được nghĩa của nó.

Trong khi nghe, bạn hãy cố gắng hình dung họ đang nói gì. Hãy tạo hình ảnh các đồ vật và hành động trong đầu. Rồi để người nói tô màu các đồ vật với các tính từ và làm sống động với những hình ảnh bạn nghe. Hãy tập trung vào các khái niệm thay vì các từ cụ thể như vậy đầu của bạn sẽ hấp thụ các nghĩa từ nhanh hơn và tích lũy nội dung trong bộ nhớ tốt hơn.




Chọn nguồn nghe và tài liệu luyện nghe 


Chọn nguồn học và tài liệu mà bạn nghe dễ hiểu bằng tiếng Anh.Trong một ngày, hãy thực hành với các nguồn và phương tiện khác nhau như video hoc tieng Anh giao tiep, các kênh hoc tieng anh online mien phi…

Ngày nay các nguồn học tiếng anh giao tiếp hàng ngày rất phong phú, các nguồn nghe trên Internet, truyền thông và nguồn cá nhân đều quan trọng cho việc học nghe. Ví dụ: Đài phát thanh, CDs, video, truyền hình và các đàm thoại cá nhân tất cả đều giúp xây dựng kỹ năng nghe. Tối đa hóa thời gian bạn nghe tiếng Anh bằng việc sử dụng tai nghe với iPod, đài phát thanh nhỏ, hoặc laptop cho những phút rảnh rỗi trong ngày khi bạn đang đợi những cuộc hẹn khác.

Hãy hình dung họ đang nói gì

Trong khi bạn nghe thì hãy hình dung họ đang nói gì. Hãy tạo hình ảnh các đồ vật và hành động trong đầu. Rồi để người nói tô màu các đồ vật với các tính từ và làm sống động với những hình ảnh bạn nghe. Hãy tập trung vào các khái niệm thay vì các từ cụ thể như vậy đầu của bạn sẽ hấp thụ các nghĩa từ nhanh hơn và tích lũy nội dung trong bộ nhớ tốt hơn. 

20 cụm từ và thành ngữ với ‘No’

Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ ghép và thành ngữ phổ biến đi với từ “No”. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này nhé!

Từ ghép
Nobody = None: Không ai
Nothing: Không có gì
Nothing at all: Không có gì cả
No choice: Hết cách, không còn lựa chọn khác
No way out: Không lối thoát
No more, no less: Không hơn, không kém
No kidding? Không nói chơi chứ?
No way: Còn lâu, không đời nào.

No offense:
 Không phản đốiNo problem:
 Dễ thôi, không vấn đề gì
Ví dụ 1:
Younger: Brother, could you lend me a million Dong? I need buy that pair of shoes.
Em: Anh, cho em mượn 1 triệu đồng được không? Em cần mua đôi giày đó.

Anh: Không đời nào, em có cả ngàn đôi rồi còn gì.
Older: No way, you have a thousand pair of shoes.
Ví dụ 2:
He did reveal the truth but nobody believes him.
Anh ấy đã tiết lộ sự thật nhưng không ai tin anh ấy.
Ví dụ 3:
A: I do not mean to insult you.
Tôi không có ý xúc phạm bạn.
B: No offense, I just don’t like parties.
Tôi không phản đối, tôi chỉ không thích các bữa tiệc.
Các thành ngữ 
No sooner said than done: làm luôn, làm ngay
Ví dụ:
Would you mind turning off the voice for a while? – No sooner said than done.
Phiền cậu tắt đài đi một lúc được không? – Ngay và luôn ấy.
No laughing matter: Đừng có bỡn cợt (rất nghiêm trọng đấy)
Ví dụ:
All things she said is true. You’ll see it’s no laughing matter.
Tất cả điều cô ấy nói là sự thật. Cậu sẽ thấy nó không phải chuyện đùa đâu.
There is no fool like an old fool: không phải là người già thì không phạm các sai lầm ngớ ngẩn
Ví dụ:
He is 60 and he is going to get married 28-year women. People said that there is no fool like an old fool.
Ông ấy 60 tuổi rồi và ông sắp cưới một phụ nữ 28 tuổi. Mọi người nói không phải già rồi thì luôn đúng đắn.
There’s no time like the present: Việc hôm nay chớ để ngày mai
Ví dụ:
If you don’t do the right things now, you may be lose the chance, no one know what will happen tomorrow. There’s no time like the present.
Nếu bạn không lam điều đúng đắn bây giờ, bạn có thể mất cơ hội, không ai biết điều gì sẽ xảy ra ngày mai. Việc hôm nay chớ để ngày mai.
No ifs and buts: Đừng có lý luận nữa và hãy làm theo ý kiến được yêu cầu.
Ví dụ:
You must to do your homework right now, no ifs and buts anymore.
Con phải làm bài tập về nhà ngay bây giờ, không lý luận thêm nữa.
In no time: Nhanh chóng hoặc rất sớm
Ví dụ:
I’ll come home in no time. I did finish all my work.
Tôi sẽ về nhà ngay đây. Tôi đã xong việc rồi.
Make no bones about something: Thành thật về cảm xúc về vấn đề gì đó, bất kể là việc thành thật này làm người khác hay bạn buồn hay vui.
Ví dụ:
This is the greatest cake I’ve ever eaten. Make no bones about it.
Đây là cái bánh ngon nhất mà tớ từng ăn. Cứ thoải mái thôi, không phải ngại.
Cut no ice with someone: Không thể thay đổi ý kiến hay quyết định của một ai đó
Ví dụ:
I’ve heard her excuses and they cut no ice with me.
Tôi đã nghe lời bào chữa của cô ta nhiều rồi nhưng chúng không thay đổi được điều gì ở tôi cả.
A no-go area: Khu vực cấm, không được vào
Ví dụ:
The area of the President’s residence is a no-go area after six p.m
Nơi ở của Tổng thống là vùng cấm sau 6 giờ chiều.
No news is good news: Không có tin nào là tốt đẹp cả
Ví dụ:
They told me 3 news, but no news is good news.
Tôi có ba tin mới, nhưng chả có tin nào tốt đẹp cả.
Tham khảo:

CỤM TỪ HAY SỬ DỤNG TRONG CÔNG VIỆC

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng từ vựng luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công


----------------
- take on = thuê ai đó
Ví dụ:
They're taking on more than 500 people at the canning factory.
Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp.
- get the boot = bị sa thải
Ví dụ:
She got the boot for being lazy.
Cô ta bị sa thải vì lười biếng.
- give someone the sack = sa thải ai đó
Ví dụ:
He was given the sack for stealing.
Anh ta đã bị sa thải.
- give someone their marching orders = sa thải ai đó
Ví dụ:
After the argument, he was given his marching orders.
Sau trận cãi nhau, anh ta đã bị sa thải.
- How do you work?( Bạn làm việc như thế nào?)
- get your feet under the table = làm quen công việc
Ví dụ:
It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes.
Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.
Có thể bạn quan tâm:

Phân biệt Talk to và Talk with

Talk to và Talk with cùng có nghĩa là nói chuyện với ai đó nhưng giữa chúng vừa có điểm giống nhau và cũng có điểm khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Giống nhau:
Nếu việc nói chuyện không có sắc thái tình cảm gì đặc biệt, bạn có thể dùng chúng với nghĩa như nhau:
Ví dụ:
It’s really funny talking with/to you.
Nói chuyện bạn rất vui.
I’d like to talk with/to you in private
Tôi muốn bàn chuyện riêng với ông.
She wanted to talk to/with you about something.
Cô ấy muốn nói với bạn về việc gì đó.

Khi câu chuyện có sắc thái tình cảm được nhấn mạnh, thì chúng lại mang nghĩa khác nhau.Khác nhau:
Talk to: nói với ý rầy la, khiển trách.
Ví dụ:
Khi bạn muốn ai đó nói thẳng với bạn những điều bạn làm (mà nó không phải điều tốt).

Này, cậu nên nói chuyện với tôi, nó là lỗi của tôi.
Hey, you should talk to me, it’s my fault.
My mom always talk to me all day when I get bad marks.
Mẹ thường rầy tớ cả ngày khi tớ được điểm kém.
Talk with: bàn bạc chuyện gì đó với ai.
Ví dụ:
We should talk with our boss about our salary.
Chúng ta nên nói với ông chủ về tiền lương của mình.
Could I talk with you about our plan?
Tớ có thể bàn chuyện với cậu về kế hoạch của tụi mình được không?
Nhìn chung, talk to và talk with có thể dùng thay thế nhau trong một số trường hợp, nhưng khi mang theo sắc thái biểu cảm rõ ràng thì talk with là nói chuyện bàn bạc, trao đổi ý kiến một cách lịch sự hơn, còn talk to nghiêng về nghĩa dặn dò, hay rầy la nhiếc móc hơn.
Tham khảo:

Sự khác nhau giữa Fun và Funny

Nhiều bạn Tu hoc anh van thường không chú ý đến hai từ này và nghĩ nó là một. Đó là “fun” và “funny”. Bạn đã biết là chúng thực chất khác nhau chưa?



Thứ nhất, “fun” có thể là một danh từ, nghĩa là sự vui đùa, sự vui thích, điều gì đó làm cho bạn vui.
E.g: Have fun! (= Enjoy yourself!) Chơi vui vẻ nhé!

I decided to learn Korean, just for fun. (Tôi quyết định học tiếng Hàn Quốc, để cho vui.)

* Quà tặng cho các bạn khi nhắc đến danh từ “fun” nhé. Đây là một cụm cố định thường hay được sử dụng trong tiếng Anh: to make fun of sb/sth (chế giễu, trêu chọc ai đó, thường là ác ý)
E.g. It’s cruel to make fun of the disabled. (Trêu chọc người khuyết tật là một việc làm nhẫn tâm.)

Thứ hai, khi cả hai từ trên cùng là tính từ, thì chúng ta cần lưu ý sự khác biệt về nghĩa.
“fun” là tính từ dùng để chỉ việc gì hoặc ai đó làm bạn thấy vui, thích thú.
E.g. She is really fun to be with. (Chơi với cô ấy rất là vui, rất là thú vị.)
There are lots of fun things here. (Ở đây có nhiều trò vui lắm.)

“funny” là tính từ chỉ điều gì đó khiến bạn cười, vì nó buồn cười, đôi khi, từ này còn chỉ những điều kỳ quặc, khác người.
The story is funny. (Câu chuyện đó buồn cười quá.)
A funny thing happened to me today. (Một điều kỳ lạ đã xảy ra với tôi hôm nay.)

Cùng thử điền đúng từ chúng ta cần vào vài câu sau đây nhé, nhớ đưa cả lời giải thích của các bạn nữa.
1.      The party was great ..............
A.    fun (noun)
B.     fun (adj)
C.     funny
2.      We had a lot of ............... at Sarah’s house.
A.    fun (noun)
B.     fun (adj)
C.     funny
3.      You look ...............
A.    fun (noun)
B.     fun (adj)

C.     funny

TÌM HIỂU CẤU TRÚC THƯỜNG HAY XUẤT HIỆN TRONG GIAO TIẾP

Tiếng Anh giao tiếp thường dùng sẽ thật là dễ dàng khi các bạn nắm cho mình được những cấu trúc câu cơ bản, hôm nay cùng mình ghi nhớ những cấu trúc câu này nhé:


1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here).
2 / Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st = cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì. (He doesn’t study hard enough to pass the exam).
3/ Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì. (He ran too fast for me to catch up with).
4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test). xem thêm:học tiếng Anh online tốt nhất
5/ Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it). 
6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà … (It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)
7/ Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai ( If you lie in the sun too long, you will get sunburnt).
8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra (If I won the competition, I would spend it all).
9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ (If I’d worked harder, I would have passed the exam)
10/ Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không (You will be late unless you start at one)
download
tham khảo thêm:

Dưới đây là những cấu trúc câu tiếng anh khi sử dụng: to do

To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phảiTo do (sb’s) job; to do the job for (sb): Làm hại aiTo do (work) miracles: Tạo kết quả kỳ diệu
To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa béTo do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tayTo do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọc
To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đếnTo do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiệnTo do a guy: Trốn, tẩu thoát
To do a meal: Làm cơmTo do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thảTo do sth for the sake of sb, for sb’s sake: Làm việc gì vì người nào,vì lợi ích người nào
To do sth for lucre: Làm việc gì để vụ lợiTo do sth for effect: Làm việc gì để tạo ấn tượngTo do sth for amusement: Làm việc gì để giải trí
To do sth for a lark: Làm việc gì để đùa chơiTo do sth by mistake: Làm việc gì một cách vô ý, sơ ýTo do sth by halves: Làm cái gì nửa vời
To do sth behind sb’s back: Làm gì sau lưng aiTo do sth at, (by) sb’s command: Làm theo mệnh lệnh của người nàoTo do sth at sb’s dictation: Làm việc theo sự sai khiến của ai
To do sth at sb’s behest: Làm việc gì do lệnh của người nàoTo do sth at request: Làm việc gì theo lời yêu cầuTo do sth at (one’s) leisure: Làm việc thong thả, không vội
To do sth anyhow: Làm việc gì tùy tiện, thế nào cũng đượcTo do sth all by one’s lonesome: Làm việc gì một mìnhTo do sth according to one’s light: Làm cái gì theo sự hiểu biết của mình
To do sth a divious way: Làm việc không ngay thẳngTo do sth (all) by oneself: Làm việc gì một mình không có ai giúp đỡTo do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả
To do sth in a loose manner: Làm việc gì ko có phương pháp, thiếu hệ thốngTo do sth in a private capacity: Làm việc với tư cách cá nhânTo do sth in haste: Làm gấp việc gì
To do sth in sight of everybody: Làm việc gì ai ai cũng thấyTo do sth in the army fashion: Làm việc gì theo kiểu nhà binh ( học tiếng anh)To do sth in three hours: Làm việc gì trong ba tiếng đồng hồ
To do sth of one’s free will: Làm việc gì tự nguyệnTo do sth of one’s own accord: Tự ý làm gìTo do sth of one’s own choice: Làm việc gì theo ý riêng của mình ( e-learning)
To do sth on one’s own hook: Làm việc gì một mình, không người giúp đỡTo do sth on one’s own: Tự ý làm cái gìTo do sth on principle: Làm gì theo nguyên tắc
To do sth on spec: Làm việc gì mong thủ lợiTo do sth on the level: Làm gì một cách thật thàTo do sth on the sly: Âm thầm, kín đáo giấu giếm, lén lút làm việc gì
To do sth on the spot: Làm việc gì lập tứcTo do sth out of spite: Làm việc gì do ác ýTo do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc
To do sth slap-dash, In a slap-dash manner: Làm việc gì một cách cẩu thảTo do sth through the instrumentality of sb: Làm việc gì nhờ sự giúp đỡ của người nàoTo do sth to the best of one’s ability: Làm việc gì hết sức mình
To do sth unasked: Tự ý làm việc gìTo do sth under duress: Làm gì do cưỡng épTo do sth unhelped: Làm việc gì một mình