Thứ Tư, 19 tháng 7, 2017

Tầm quan trọng của Toeic hiện nay.

Những năm gần đây, TOEIC đã trở thành một trong những chương trình kiểm tra Anh ngữ quốc tế được nhiều người biết đến. Hơn 70 tổng công ty, công ty, các tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã sử dụng TOEIC như một tiêu chuẩn bắt buộc trong tiêu chuẩn hóa và tuyển dụng cán bộ.
Trong chuyện học tiếng Anh có thể tạm chia làm hai loại: Anh ngữ học thuật (dùng để xin học bổng, du học…) và Anh ngữ giao tiếp (sử dụng thường ngày, phục vụ cho nhu cầu công việc…). Nếu mảng học thuật là đấu trường của hai loại chứng chỉ TOEFL (của Viện Kiểm định giáo dục Hoa Kỳ) và IELTS (của ĐH Cambridge – Anh), thì mảng giao tiếp dường như chứng chỉ TOEIC đang độc chiếm sự công nhận của thị trường sử dụng lao động thế giới.
ngon-ngu-tgcfl
Cùng một nhà với TOEFL, nhưng TOEIC (cũng của Viện Kiểm định giáo dục Hoa Kỳ cấp) không yêu cầu quá cao về các kiến thức, mà chỉ cần người học đạt được mục đích sử dụng tiếng Anh. Trong các cấu trúc đề thi TOEIC dễ dàng bắt gặp các yêu cầu rất giản dị nhưng cực kỳ cần thiết kiểu: nghe một đoạn thông báo ở sân bay, đọc tóm gọn một bản thông báo… Theo nhiều giáo viên giảng dạy Anh ngữ thì thực chất việc chuyên tâm lấy chứng chỉ TOEIC là đi theo hướng mà lâu nay các trung tâm quảng cáo dạng lớp luyện nói cấp tốc hoặc Anh ngữ xuất cảnh. Bởi thực chất chứng chỉ TOEIC chú trọng đến kỹ năng: nghe, đọc, hiểu và nói được. Theo một thống kê do Viện Kiểm định giáo dục Hoa Kỳ cung cấp thì hiện có đến 4.000 tập đoàn trên 60 quốc gia thừa nhận và sử dụng như một thước đo trong quy trình tuyển dụng lao động.
TOEIC đã trở thành một trong những chương trình kiểm tra Anh ngữ quốc tế được nhiều người biết đến. Hơn 70 tổng công ty, công ty, các tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã sử dụng việc học TOEIC như một tiêu chuẩn bắt buộc trong công tác tiêu chuẩn hóa và tuyển dụng cán bộ như: Samsung, LG, FPT, Ngân hàng Sài Gòn Thương tín, Vietnam Airlines… Riêng trong lĩnh vực dạy nghề, TOEIC Việt Nam phối hợp với Tổng cục Dạy nghề xây dựng thí điểm tiêu chuẩn về trình độ sử dụng tiếng Anh cho sinh viên tốt nghiệp hai ngành tin học và điện tử ở trường cao đẳng kỹ thuật. Ngoài ra, một dự án tương tự giữa TOEIC Việt Nam phối hợp với Bộ GD-ĐT và Tổng cục Du lịch nhằm đánh giá và xây dựng tiêu chuẩn trình độ sử dụng tiếng Anh thông qua chương trình chuẩn TOEIC cũng được triển khai.
Trao đổi vấn đề này với giám đốc nhân sự của một công ty săn đầu người tại TP.HCM, vị này trả lời đơn giản: “Không thể đòi yêu cầu TOEFL hay IELTS đối với người lao động ở các công ty nước ngoài vì thực tế số có được 2 loại chứng chỉ này đã gần như chọn mục đích du học và học lên cao. Thậm chí tuyển nhân viên bảo vệ hay lễ tân thì hoàn toàn không yên tâm với bằng A hay B của Việt Nam, nên TOEIC là giải pháp tốt nhất bởi uy tín của quy trình thi cử và bằng cấp”.
Hướng đào tạo thực dụng như TOEIC càng trở nên hấp dẫn khi thời gian trung bình để có thể thi lấy chứng chỉ là khoảng 18 tuần (theo chương trình giới thiệu của Trung tâm Anh văn Hội Việt Mỹ) hay trung bình khoảng 2 năm, tất nhiên còn tùy vào mức điểm đạt được vì 300-400 điểm đã được xem là “pass – đạt” cho đến 990 điểm. Một viễn cảnh dễ hình dung: TOEIC xuất hiện trong bối cảnh niềm tin vào các chứng chỉ Anh văn nội địa đang bị lung lay thì niềm tin của người sử dụng lao động và tuyển dụng sẽ dễ dàng chuyển hướng sang chứng chỉ này để bảo đảm thực chất hơn. Chỉ cần họ định ra những mức chuẩn theo thang điểm TOEIC mà tuyển dụng như cách làm khá phổ biến ở các quốc gia lân cận hiện nay. Chẳng hạn Đoàn Luật sư Hàn Quốc quy định người xin gia nhập phải có TOEIC 700, hay Vietnam Airlines quy định đối với nhân viên phòng vé cần 350 điểm, marketing 500 điểm…

BẢN TIN THỜI TIẾT BẰNG TIẾNG ANH

• Beautiful weather (thời tiết đẹp)
• Heavy rain (mưa nặng hạt)
• shower (mưa rào)
• scattered rain (mưa rải rác)
• record rains (lượng mưa kỉ lục)
• light rain (mưa nhỏ)
• strong winds (gió mạnh)
• Possible thunderstorms (khả năng có bão)
• heat wave (đợt nóng)
• high snowpack (lượng tuyết lớn)
• low pressure system: hệ thống áp thấp
• have the high for the day at (có nhiệt độ cao nhất ban ngày vào khoảng)
• temperatures in the upper teens (nhiệt độ cao hơn 18, 19 độ một chút)

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
học từ vựng tiếng Anh

MỘT SỐ CỤM TỪ VỚI CAN'T

Can’t Stand / Can’t Bear / Can’t Help: Không thể chịu đựng nổi, không nhịn được

*I can’t stand and I can’t bear mean I strongly dislike or I hate.
*I can’t help means I can’t avoid something.
Let’s see examples :
1) You know Samira can’t help writing with his left hand. Why do you blame her ? (Jamila can’t avoid writing …)
Bạn biết Samira không nhịn được viết bằng tay trái. Tại sao bạn cứ đổ lỗi cho cô bé?
2) I can’t bear people who think they are superior to others. (I hate people who think ….)
Tôi không chịu nổi những người luôn tự cho mình cao hơn người khác.
3) I knew I had to stop crying, but I couldn’t help it. (I couldn’t avoid it)
Em biết em phải ngừng khóc, nhưng em không thể chịu được
4) – Salma : “Let’s go and see Rocky III”
– Emma : Oh no! you know how I can’t stand violent movies. ( I hate violent movies)
Đến đây xem Rocky III này – Ồ không! Cậu biết tớ không thể chịu nổi phim bạo lực thế nào mà
------------------------------------------------------------------------------------------------

Chủ Nhật, 16 tháng 7, 2017

Học tiếng Anh hằng ngày cần có môi trường tốt

Nhiều người học tiếng Anh rất nhiều nhưng mà vẫn không thể nghe nói tiếng Anh thành thạo bởi vì các bạn không có môi trường được tiếp xúc thật nhiều, nhưng làm thế nào để các bạn có một môi trường học tiếng Anh thì không phải khó, dưới đây là những cách tốt nhất các bạn không thể bỏ qua để cải thiện tiếng Anh của bạn thật tốt.

Xem thêm bài viết: 


Giải trí qua phim, chương trình truyền hình tiếng Anh.

 Có rất nhiều học tiếng Anh qua phim đã thành hiện thực bởi quá trính xem phim nước ngoài Anh, Mỹ giúp bạn làm quen với tiếng Anh cực kỳ tốt. Khi xem phim bạn sẽ cảm thấy thoải mái và không bị áp lực như học tiếng Anh nhưng chúng lại giúp ích rất nhiều để bạn học tiếng Anh.

Ngoài các bộ phim thì gameshow truyền hình, kênh báo tiếng Anh chính là nguồn cho bạn luyện nghe hiệu quả,  Bạn có thể xem kênh CNN, BBC, StarMovies hay HBO, AXN, Warner TV hoặc kênh cho trẻ em như CN, Disney hay giải trí gameshow American Idol. The voice, ...

Qua cách xem rất nhiều chương trình tiếng Anh bạn sẽ nhanh chóng ghi nhớ rất nhiều từ vựng, luyện nghe nói tiếng Anh chuẩn như người bản xứ.

Duy trì đọc báo tiếng Anh hằng ngày

 Đọc báo tiếng Anh không chỉ giúp bạn cập nhật tin tức thời sự quốc tế mà bạn thường xuyên làm quen với tiếng Anh hằng ngày tăng vốn từ vựng, ngữ pháp cũng như tiếp xúc tiếng Anh bạn sẽ ghi nhớ được rất nhiều kiến thức và kích thich trí não ghi nhớ rất hiệu quả. Thời gian đọc báo tiếng Anh hợp lý bạn nên đọc buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ.

Tham gia những club tiếng Anh

Để tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh sẽ không hề khó chút nào! Nhưng đây là cách các bạn có thể được trao đổi, nói chuyện cùng nhau tiến bộ, cải thiện tiếng Anh tốt nhất. Ngoài ra, tham gia câu lạc bộ tiếng Anh hoàn toàn miễn phí nên các bạn không mất tiền nhưng vẫn nâng trình trình độ tiếng Anh hiệu quả

Cải thiện tiếng Anh qua website, kênh tiếng Anh online

Học tiếng Anh online là phương các bạn không thể bỏ qua vừa giúp bạn học tập thêm nhiều kiến thức tiếng Anh và quan trọng bạn được cọ sát làm quen với tiếng Anh rất nhiều, chính vì vậy đây là cách vô cùng hiệu quả khi học tiếng Anh các bạn không thể bỏ qua nhé!

Tham gia mạng xã hội kết bạn nói chuyện tiếng Anh

 Mạng xã hội thời đại này vô cùng phát triển, vì vậy các bạn hoàn toàn có thể kết bạn với một người nước ngoài sử dụng tiếng Anh để làm quen và nói chuyện. Đây là cách nhiều bạn đang áp dụng vừa có thể cải thiện tiếng Anh lại có thể nâng cao hiểu biết văn hoán nước ngoài.

Trên đây là những cách tạo môi trường tiếp xúc với tiếng Anh hằng ngày hữu ích sẽ giúp cho các bạn học tiếng Anh hiệu quả.




Thứ Năm, 13 tháng 7, 2017

Những từ viết tắt thường dùng ở nơi làm việc

STT
Từ viết tắt
Từ đầy đủ
Nghĩa
   1
Ad
Advertisement
Quảng cáo
 
2
APR
Annual Percentage Rate
Lãi suất hằng năm
 
3
B2B
Business to Business
Mô hình giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
 
4
BA
Bachelor of Business Administration Degree
 
Bằng Cử nhân Quản trị Kinh doanh
 
5
CEO
Chief Executive Officer
Giám đốc điều hành
 
6
CFO
Chief Financial Officer
Giám đốc tài chính
 
7
Dept.
Department
Phòng, ban
 
8
Div
Division
Chi nhánh
 
9
FAQ
Frequently Asked Question
Câu hỏi thường gặp
 
10
FWD
Forward
Chuyển tiếp (thư)
 
11
FYI
For your information
Xin cho bạn biết (đính kèm trước một thông tin)
 
12
HQ
Headquarters
Trụ sở chính
 
13
HR
Human Resources
Nhân lực, nhân sự
 
14
KPI
Key Performance Indicator
Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
 
15
PR
Public Relationship
Quan hệ công chúng
 
16
R&D
Research and Development
Nghiên cứu và phát triển
 
17
ROI
Return on Investment
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
 
18
VP
Vice President
Phó chủ tịch
 
19
W/
With
Cùng với
 
20
W/O
Without
Không cùng với
 
21
WAH/ WFH
Work At Home/ Work From Home
Làm việc ở nhà
22
Yr.
Year
Năm

Những câu thường gặp khi nói đến chủ đề công việc

  1. I will work in a computer factory. (Tớ sẽ làm việc trong một nhà máy sản xuất máy tính. )
  2. Do you like volunteer work? (Cậu có thích công việc tình nguyện không?)
  3. Do you want to work as a doctor? (Cậu có thích làm bác sĩ không?)
  4. He loves his job very much. (Anh ấy rất yêu công việc của mình. )
  5. I like working as an architect. (Tớ muốn trở thành một kiến trúc sư. )
  6. I love being a vet. (Tớ thích trở thành bác sĩ thú y.)
  7. I love my job. (Mình yêu công việc của mình. )
  8. I want to be a doctor, like my parents. (Tớ muốn trở thành bác sĩ, giống bố mẹ tớ. )
  9. I will be a teacher. (Tớ sẽ là một thầy giáo.)
  10. I would like to work as a movie director or theatre director. (Tớ muốn làm việc như một đạo diễn phim hoặc đạo diễn nhà hát.)
  11. My dream job is to be a famous singer. I can sing well. (Công việc mơ ước của tớ là trở thành ca sĩ nổi tiếng. Tớ có thể hát rất tốt. )
  12. My father is a lawyer. (Bố tớ là một luật sư. )
  13. What do you do for a living? (Anh làm công việc gì ạ?)
  14. What do you do? (Chị làm nghề gì ạ?)
  15. What do you want to be in the future? (Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?)
  16. What is your dream job? (Công việc mơ ước của cậu là gì?)
  17. What job do you like? (Cậu thích công việc nào?)
  18. What will you do in the future? (Bạn sẽ làm gì trong tương lai?)
  19. Why do you want to be a fireman? (Tại sao cậu lại thích trở thành lính cứu hỏa?
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ Tư, 5 tháng 7, 2017

CỤM TỪ DẪN DẮT HAY

CỤM TỪ DẪN DẮT HAY
 To be hard time - trong lúc khó khăn
 Doing a bit of fast thinking, he said...
- Sau một thoáng suy nghĩ, anh ta nói...
 I have a feeling that...
- Tôi có cảm giác rằng
 It is common knowledge that..
- Mọi người đều biết rằng...
 As stated previously,...
- Như đã nói ở phần trước,...
 In a little more detail,...
- Chi tiết hơn một chút,...

------------------------------------------------