1. I'm (so)worried about... (Tôi rất lo lắng về...)
2. I'm afraid...(Tôi sợ là...)
3. I can't help thinking...(Tôi không thể không nghĩ về...)
4.I can't stop thinking about it...(Tôi không thể ngừng suy nghĩ về điều đó...)
5. I've been worried sick about...(Tôi lo lắng về...)
5. It's been keeping me awake at night. (Điều đó làm tôi trằn trọc mỗi đêm)
6. I'm scared stiff/to death that...(Tôi sợ....muốn chết)
7. I'm really nervous. (Tôi thật sự căng thẳng)
8. I've got butterfiles in my stomach. (Tôi thấy bồn chồn/bụng dạ không yên)
9. I'm absolutely dreading...(Tôi thật sự sợ...)
===========================================
Hiển thị các bài đăng có nhãn tinh tu trong tieng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tinh tu trong tieng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 28 tháng 4, 2016
Thứ Năm, 7 tháng 4, 2016
Một số câu giao tiếp thông dụng trong nhà hàng
Để có thể sử dụng tiếng Anh tốt nói chung, tieng anh giao tiep trong nha hang nói riêng người học tiếng Anh cần trau dồi đủ 4 kĩ năng. Để giao tiếp tiếng Anh thành thục, chúng ta cần bỏ thời gian để trau dồi khả năng nói tiếng Anh, luyện tập trong nhiều tình huống khác nhau như: trao đổi công việc trực tiếp, qua điện thoại, phỏng vấn, buổi họp ... để nâng cao vốn từ vựng, diễn đạt sao cho tự nhiên và chính xác nhất.
1. Could I see the menu, please? Cho tôi xem thực đơn được không?
Can I get you any drinks? Quý khách có muốn uống gì không ạ?
Are you ready to order? Quý khách đã muốn gọi món chưa?
Do you have any specials? Nhà hàng có món đặc biệt không?
What’s the soup of the day? Món súp của hôm nay là súp gì?
What do you recommend? Anh/chị gợi ý món nào?
What’s this dish? Món này là món gì?
I’m on a diet: Tôi đang ăn kiêng
I’m allergic to …: Tôi bị dị ứng với …
I’m severely allergic to …: Tôi bị dị ứng nặng với …
I’m a vegetarian: Tôi ăn chay
I’ll have the …: Tôi chọn món …
I don’t eat …: Tôi không ăn…
I’m sorry, we’re out of that: Xin lỗi, nhà hàng chúng tôi hết món đó rồi
For my starter I’ll have the soup, and for my main course the steak: Súp cho món khai vị, và bít tết cho món chính
How would you like your steak?: Quý khách muốn món bít tết thế nào?
Rare: Tái
Medium rare: Chín tái
Medium: Chín vừa
Well done: Chín kỹ
Is that all? Còn gì không ạ?
Nothing else, thank you: Thế thôi, cảm ơn
How long will it take?:Sẽ mất bao lâu?
It’ll take about… minutes: Khoảng … phút
Enjoy your meal!:Chúc quý khách ăn ngon miệng!
Would you like to taste the wine?:Quý khách có muốn thử rượu không ạ?
A jug of tap water: Một bình nước máy
Another bottle of wine: Một chai rược khác
Some more bread: Thêm ít bánh mì nữa
Still or sparkling: Nước có ga hay không có ga?
Would you like any coffee or dessert?:Quý khách có muốn gọi cà phê hay đồ tráng miệng không?
The bill, please : Cho xin hóa đơn
Could we have the bill, please? : Mang cho chúng tôi hóa đơn được không
Can I pay by card? Tôi có thể trả bằng thẻ không?
Do you take credit card? Nhà hàng có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
Is service included? Đã bao gồm phí dịch vụ chưa?
Can we pay separately?:Chúng tôi trả tiền riêng được không?
I’ll get this: Để tôi trả
Let’s split it = Let’s share the bill: Chúng ta chia nhau trả đi
Can I get you any drinks? Quý khách có muốn uống gì không ạ?
Are you ready to order? Quý khách đã muốn gọi món chưa?
Do you have any specials? Nhà hàng có món đặc biệt không?
What’s the soup of the day? Món súp của hôm nay là súp gì?
What do you recommend? Anh/chị gợi ý món nào?
What’s this dish? Món này là món gì?
I’m on a diet: Tôi đang ăn kiêng
I’m allergic to …: Tôi bị dị ứng với …
I’m severely allergic to …: Tôi bị dị ứng nặng với …
I’m a vegetarian: Tôi ăn chay
I’ll have the …: Tôi chọn món …
I don’t eat …: Tôi không ăn…
I’m sorry, we’re out of that: Xin lỗi, nhà hàng chúng tôi hết món đó rồi
For my starter I’ll have the soup, and for my main course the steak: Súp cho món khai vị, và bít tết cho món chính
How would you like your steak?: Quý khách muốn món bít tết thế nào?
Rare: Tái
Medium rare: Chín tái
Medium: Chín vừa
Well done: Chín kỹ
Is that all? Còn gì không ạ?
Nothing else, thank you: Thế thôi, cảm ơn
How long will it take?:Sẽ mất bao lâu?
It’ll take about… minutes: Khoảng … phút
Enjoy your meal!:Chúc quý khách ăn ngon miệng!
Would you like to taste the wine?:Quý khách có muốn thử rượu không ạ?
A jug of tap water: Một bình nước máy
Another bottle of wine: Một chai rược khác
Some more bread: Thêm ít bánh mì nữa
Still or sparkling: Nước có ga hay không có ga?
Would you like any coffee or dessert?:Quý khách có muốn gọi cà phê hay đồ tráng miệng không?
The bill, please : Cho xin hóa đơn
Could we have the bill, please? : Mang cho chúng tôi hóa đơn được không
Can I pay by card? Tôi có thể trả bằng thẻ không?
Do you take credit card? Nhà hàng có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
Is service included? Đã bao gồm phí dịch vụ chưa?
Can we pay separately?:Chúng tôi trả tiền riêng được không?
I’ll get this: Để tôi trả
Let’s split it = Let’s share the bill: Chúng ta chia nhau trả đi
Cùng nhau luyện tập những câu giao tiep tieng anh trong nha hang ở trên để lúc đi khách sạn, nhà hàng sẽ sử dụng thành thạo nhé các bạn.
Thứ Sáu, 18 tháng 12, 2015
TRẬT TỰ TÍNH TỪ KHI GIAO TIẾP TIẾNG ANH
Hiện nay giao tiep tieng anh đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì những mối quan hệ hữu ích, thành công trong công việc, xây dựng một hình ảnh cá nhân ấn tượng, cũng như đạt được những mục đích trong cuộc sống. Tuy nhiên, đôi khi việc giao tiep tieng anh không hiệu quả có thể tạo nên những bất lợi trong sự nghiệp và đời sống. Dù bạn là ai? Bạn làm gì? Thì giao tiep tieng anh vẫn luôn là yếu tố hàng đầu mở đường quyết định cho sự thành công hay thất bại trong công việc. Đối với nhiều doanh nghiệp, tính chuyên nghiệp và chuẩn xác trong giao tiep tieng anh (qua lời nói, hành động, cách ứng xử,…) được xem là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng của nhân viên. Hôm nay cùng mình điểm qua một vài điểm ngữ pháp quan trọng về tính từ để các bạn hình dung rõ hơn nhé:
Khi mới vừa học tiếng Anh, bạn đã được dạy rằng để miêu tả một sự vật hoặc hiện tượng thì có cấu trúc Adj + Noun, tức đặt tính từ ngay trước danh từ nó miêu tả v.v… Rất đơn giản! Vậy nếu bạn cần sử dụng nhiều hơn 1 tính từ để miêu tả một sự vật, hiện tương thì sao? Khi sử dụng nhiều tính từ để miêu tả một vật, đôi khi bạn phải phân cách các tính từ bằng dấu phẩy, và “khuyến mãi” thêm từ and ở trước tính từ cuối cùng.
- Ví dụ 1: a rigorous, thorough and thoughtful process (một quy trình nghiêm ngặt, toàn diện và kỹ càng).
Thế nhưng trong nhiều trường hợp khác, bạn không thể dùng dấu phẩy, mà phải đặt các tính từ ngay cạnh nhau.
- Ví dụ 2: a beautiful old Indian lamp (một chiếc đèn Ấn Độ cổ tuyệt đẹp)
Rõ ràng bạn không thể nói a beautiful, old and Indian lamp Dù bạn có thể chưa hiểu được nguyên lý sắp xếp tính từ, bạn vẫn có thể cảm thấy cụm từ trên có cái gì đó… Vì sao vậy?

Những quy tắc ghi nhớ trật tự tính từ khi học tiếng anh
Có thể bạn không để ý điều này, nhưng trong tiếng Anh có RẤT NHIẾU loại tính từ. Trong ví dụ 2 ở trên, là loại tính từ thể hiện ý kiến chủ quan của người phát ngôn,old thể hiện niên kỷ của đồ vật, còn Indian thì thể hiện xuất xứ. Còn ở ví dụ 1, cả ba từ rigorous, thorough và thoughtful đều thể hiện ý kiến chủ quan của người phát ngôn.
Từ đó, có thể rút ra quy tắc đầu tiên:Khi có nhiều tính từ CÙNG LOẠI đặt trước một danh từ, ta phân cách các tính từ bằng dấu phẩy. Khi các tính từ KHÁC LOẠI thì không cần sử dụng dấu phẩy. Vấn đề còn lại là, làm sao để xác định tính từ nào đặt trước, tính từ nào đặt sau? Một số bạn cho rằng, khi ta muốn nhấn mạnh tính từ nào hơn thì đặt nó gần với danh từ hơn. Điều này không phải lúc nào cũng đúng! Việc sắp xếp các tính từ có quy tắc của nó, và quy tắc này đã được khái quát trong bài thơ sau:
In my nice big flat
There’s an old round box
For my green Swiss hat
And my woolly walking socks.
There’s an old round box
For my green Swiss hat
And my woolly walking socks.
Bạn để ý kỹ xem, trong bài thơ này có 8 tính từ: nice, big, old, round, green, Swiss, wooly, walking. Tương ứng với chúng, ta có 8 loại tính từ
1. Opinion and general description (Ý kiến hoặc miêu tả chung) Ví dụ: nice, awesome, lovely
2. Dimension / Size / Weight (Kích cỡ, cân nặng)Ví dụ: big, small, heavy
3. Age (Tuổi, niên kỷ)Ví dụ: old, new, young, ancient .
4. Shape (Hình dạng) Ví dụ: round, square, oval .
5. Color (Màu sắc)Ví dụ: green, red, blue, black
6. Country of origin (Xuất xứ) Ví dụ: Swiss, Italian, English.
7. Material (Chất liệu) Ví dụ: woolly, cotton, plastic .
8. Purpose and power (Công dụng) Ví dụ: walking (socks), tennis (racquet), electric (iron)
Bài thơ khá ngắn nên nếu bạn học thuộc được sẽ rất hữu ích. Nếu cảm thấy khó nhớ, bạn có thể thử đặt giai điệu cho bài thơ (Một người bạn của tôi phát hiện rằng bài thơ này có giai điệu khá giống bài hát “Big Big World”). Dĩ nhiên có nhiều trang web phân loại thêm nhiều loại tính từ nữa, nhưng theo những gì tôi đọc thì bài thơ trên là khá đầy đủ, và cũng là cách dễ nhất để nhớ trật tự tính từ trong câu. Khi ghi nhớ được quy tắc rồi thì điều quan trọng là phải luyện tập thuần thục (cả nói và viết).
Đọc tin tức online bằng tiếng Anh hoặc sử dụng phần mềm học tiếng anh giao tiếp ,Tham gia khóa học tiếng anh cho người đi làm, khóa học anh văn giao tiếp cơ bản, v.v…
Tôi xin nhắc lại 2 quy tắc:
- Khi dùng từ 2 tính từ trở lên để miêu tả cho một danh từ, nếu các tính từ cùng loại thì ta phân cách chúng bằng dấu phẩy, còn nếu khác loại thì ta xếp chúng cạnh nhau.
- Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự sau: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose (tham khảo bài thơ phía trên để dễ ghi nhớ).
Hy vọng bí quyết trên giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xác định trật tự tính từ trong tiếng Anh.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)