1. CV (viết tắt của curriculum vitae): sơ yếu lý lịch
2. application form /æplɪ'keɪʃn fɔ:m/: đơn xin việc
3. interview /'intəvju:/: phỏng vấn
4. job /dʒɔb/: việc làm
5. career /kə'riə/: nghề nghiệp
6. part-time /´pa:t¸taim/: bán thời gian
7. full-time: toàn thời gian
8. permanent /'pə:mənənt/: dài hạn
9. temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời
10. appointment /ə'pɔintmənt/ (for a meeting): buổi hẹn gặp
11. ad or advert /əd´və:t/ (viết tắt của advertisement): quảng cáo
12. contract /'kɔntrækt/: hợp đồng
13. notice period: thời gian thông báo nghỉ việc
14. holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng
15. sick pay: tiền lương ngày ốm
16. holiday pay: tiền lương ngày nghỉ
17. overtime /´ouvətaim/: ngoài giờ làm việc
18. redundancy /ri'dʌndənsi/: sự thừa nhân viên
19. redundant /ri'dʌndənt/: bị thừa
20. to apply for a job: xin việc21. to hire: thuê
22. to fire /'faiə/: sa thải
23. to get the sack (colloquial): bị sa thải
24. salary /ˈsæləri/: lương tháng
25. wages /weiʤs/: lương tuần
26. pension scheme / pension plan: chế độ lương hưu / kế hoạch lương hưu
27. health insurance: bảo hiểm y tế
28. company car: ô tô cơ quan
29. working conditions: điều kiện làm việc
30. qualifications: bằng cấp
31. offer of employment: lời mời làm việc
32. to accept an offer: nhận lời mời làm việc
33. starting date: ngày bắt đầu
34. leaving date: ngày nghỉ việc
35. working hours: giờ làm việc
36. maternity leave: nghỉ thai sản
37. promotion /prə'mou∫n/: thăng chức
38. salary increase: tăng lương
39. training scheme: chế độ tập huấn
40. part-time education: đào tạo bán thời gian
41. meeting /'mi:tiɳ/: cuộc họp
42. travel expenses: chi phí đi lại
43. security /siˈkiuəriti/: an ninh
44. reception /ri'sep∫n/: lễ tân
45. health and safety: sức khỏe và sự an toàn
46. director /di'rektə/: giám đốc
47. owner /´ounə/: chủ doanh nghiệp
48. manager /ˈmænәdʒər/: người quản lý
49. boss /bɔs/: sếp
50. colleague /ˈkɒli:g/: đồng nghiệp
51. trainee /trei'ni:/: nhân viên tập sự
52. timekeeping: theo dõi thời gian làm việc
53. job description: mô tả công việc
54. department /di'pɑ:tmənt/: phòng ban
-----------------------------------------------------------------------------
Hiển thị các bài đăng có nhãn tu vung tieng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tu vung tieng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016
Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2016
Tổng hợp một số tài liệu ôn luyện thi TOEIC miễn phí CỰC HAY
Dưới đây là một số tài liệu ôn thi Toeic hoàn toàn miễn phí cực hay được biên soạn và sưu tầm từ những sứ giả tại trung tâm anh ngữ quốc tế Ms Hoa TOEIC, hy vọng sẽ giúp ích các bạn nhiều trong quá trình luyện thi Toeic cũng như ôn thi Toeic thật hiệu quả nhé :
1. Longman Preparation Series for the New TOEIC Test. Introductory Course 4th Edition
ebook:
ebook:
CDs:
2.Longman Preparation Series for the New TOEIC Test. Advanced Course 4th Edition
Book:
CD menu:
CDs(mp3+ CD menu | Pdf): (2 part)
3.TOEIC Test Prep (Book + Audio) (2010)
5. knowhow
audio all
audio all
PASS: t0953444559
http://www.mediafire.com/?sharekey=3…e7e4e76b16c22f
http://www.mediafire.com/?sharekey=3…e7e4e76b16c22f
6. Cuốn 30 days to the toeic tests ( 2CDs và ebook kèm theo)
ebook and audio:
ebook and audio:
7. Cuốn 100 TOEIC Preparation Tests (ebooks màu)
ebook:
ebook:
8. Cuốn 600 essencial words. ( 2CDs và ebook cực đẹp kèm theo)
ebook and audio:
ebook and audio:
9. Cuốn 600 Essential Words for the TOEIC – 3rd Edition ( 2CDs và ebook màu)
ebook and audio:
ebook and audio:
10. Start 1000 Listening Comprehension Practice Test Items For The New Toeic Test Start(8CDs)
audio:
audio:
11. Longman more practice Tests for the NEW TOEIC® test –4th edition(ebooks màu+ 5CDs)
cd:
cd:
12.Cuốn Analyst
http://www.mediafire.com/?dzuwqegitun
http://www.mediafire.com/?yvjymjmkynp#1
http://www.mediafire.com/?ekcuu0q1t8g
CDs:
http://www.mediafire.com/?ce0be4m8myx
http://www.mediafire.com/?1ep0tmzotyu
http://www.mediafire.com/?feiuqozlkdn
http://www.mediafire.com/?yvjymjmkynp#1
http://www.mediafire.com/?ekcuu0q1t8g
CDs:
http://www.mediafire.com/?ce0be4m8myx
http://www.mediafire.com/?1ep0tmzotyu
http://www.mediafire.com/?feiuqozlkdn
13.Cuốn TOEIC(New format)_Developing Skills
http://www.mediafire.com/?3zuzjs2yd3c (Unit1_4)
http://www.mediafire.com/?0uk2txg3ham (Unit5_7)
http://www.lobortis.com/d/8904565142…s_Unit8_11.wma (Unit8_11)
http://www.mediafire.com/?9ymdeo12mip (Unit12_14)
http://www.mediafire.com/?4yvmimjnotj (PracticeTest)
http://www.mediafire.com/?0uk2txg3ham (Unit5_7)
http://www.lobortis.com/d/8904565142…s_Unit8_11.wma (Unit8_11)
http://www.mediafire.com/?9ymdeo12mip (Unit12_14)
http://www.mediafire.com/?4yvmimjnotj (PracticeTest)
14.Cuốn TOEIC(New format)_Target
http://www.mediafire.com/?2tg2z1jj4d1 (Test1)
http://www.mediafire.com/?9dyhmnmvvmb (Test2)
http://www.mediafire.com/?bm5q2bhzbyz (Test3)
http://www.mediafire.com/?6yi1ozwop25 (Test4)
http://www.mediafire.com/?fjzj00znguz (Test5)
http://www.mediafire.com/?5tjbccmz43z (Test6)
http://www.mediafire.com/?9dyhmnmvvmb (Test2)
http://www.mediafire.com/?bm5q2bhzbyz (Test3)
http://www.mediafire.com/?6yi1ozwop25 (Test4)
http://www.mediafire.com/?fjzj00znguz (Test5)
http://www.mediafire.com/?5tjbccmz43z (Test6)
15.Cuốn Oxford practices Tests for the Toeic Test
http://www.mediafire.com/?7ad9tj3pe1y (Toeic_Oxford1_Test1)
http://www.mediafire.com/?795l99mnztp (Toeic_Oxford1_Test2)
http://www.mediafire.com/?8m5esigyj91 (Toeic_Oxford1_Test3)
http://www.mediafire.com/?agf72djmggm (Toeic_Oxford2_Test1)
http://www.mediafire.com/?2gbtmzu3ezx (Toeic_Oxford2_Test2)
http://www.mediafire.com/?fjlujnsxd45 (Toeic_Oxford2_Test3)
http://www.mediafire.com/?6ltrd9xn2wp (Toeic_Oxford2_Test4)
http://www.mediafire.com/?795l99mnztp (Toeic_Oxford1_Test2)
http://www.mediafire.com/?8m5esigyj91 (Toeic_Oxford1_Test3)
http://www.mediafire.com/?agf72djmggm (Toeic_Oxford2_Test1)
http://www.mediafire.com/?2gbtmzu3ezx (Toeic_Oxford2_Test2)
http://www.mediafire.com/?fjlujnsxd45 (Toeic_Oxford2_Test3)
http://www.mediafire.com/?6ltrd9xn2wp (Toeic_Oxford2_Test4)
Tham khảo thêm :
Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016
PHÂN BIỆT EVERYONE VÀ EVERY ONE TRONG BÀI THI TOEIC
Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được cách sử dụng của Everyone và Every one, không còn bị nhầm lẫn và tự tin hơn khi giao tiep tieng anh.
1. Phân biệt ‘everyone’ và ‘every one’:
Hầu hết chúng ta thường viết nhầm ‘everyone’ và ‘every one’. Thực ra hai từ này có cách sử dụng khác nhau:
– ‘Everyone’ (hoặc ‘everybody’) được dùng để chỉ nhiều người và không bao giờ có “of” theo sau.
Ví dụ: Everyone knows who stole it, but they’re all afraid to tell anyone. (Mọi người đều biết ai ăn trộm thứ đó, nhưng không ai dám nói ra).
– Còn ‘every one’ có nghĩa là mỗi người hay mỗi vật, và thường có ‘of’ theo sau.
Ví dụ: Every one of my family’s members is also my darling. (Mỗi thành viên trong gia đình đều là người thân yêu của tôi).
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeic, tartics for toeic, v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeichữu ích nữa nhé!
2. Cách sử dụng của các từ ‘anyboby’, ‘everybody’ và ‘somebody’:
‘Anyboby’, ‘everybody’ và ‘somebody’ luôn đi với động từ ở số ít và thường được theo sau bằng một đại từ (pronoun) số nhiều. Nhưng một số trường hợp trong văn nói và văn viết có tính chất trang trọng thì đại từ đi sau có thể ở số ít.
Ví dụ:
- Has everyone finished their dinner (Mọi người đã ăn tối xong chưa)?
- Somebody lost his wallet (Có người nào đó đã mất ví).
Để ghi nhớ cách sử dụng, các bạn hãy đọc đi đọc lại nhiều lần, làm các bài tập về phần này để hình thành sự phân biệt rõ ràng trong đầu nhé! Bên cạnh đó, không ngừng củng cố việc hoc giao tiep tieng anh bằng cách tận dụng các cơ hội nói tiếng anh với người nước ngoài, khách du lịch, bạn bè, tham gia cau lac bo tieng anh…
SỰ HÒA HỢP GIỮA ĐỘNG TỪ VÀ CHỦ NGỮ TRONG CÂU
Tìm hiểu thêm:
Việc nắm bắt cách sử dụng các thì là điều kiện cơ bản khi các bạn tham dự kì thi Toeic. Hôm nay tôi tiếp chia sẻ một số bí quyết để đạt được điểm cao khi các bạn tiếp xúc với thể loại bài này trong TOEIC Test.
Pattern 1: Sự hòa hợp giữa thì và trạng từ chỉ thời gian
The plant manager, Mr. Lee, recently ……….a tour of the company’s main production facilities for clients.
A. Conduct C. to conduct
B. Conducted D. will conduct
B. Conducted D. will conduct
Phân tích: Trạng từ “recently “ thường được dùng với thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành. Vì vậy đáp án đúng sẽ là “conducted”.
Phương pháp giải quyết: Nếu có trạng từ chỉ thời gian trong câu thì phải xác định xem thì của động từ có hòa hợp với trạng từ chỉ thời gian đó không.
a) Khi những trạng từ “usually/ always” được dùng trong câu để diễn đạt một sự thật nào đó thì động từ được chia ở hiện tại.
b) Ki trong câu có các trạng từ “yesterday/ last/ ago” thì động từ được chia ở dạng Quá khứ.
c) Khi trong câu có “tomorrow/ next/ soon” thì động từ được chia ở thì tương lai.
d) Khi trong câu có “since/ for/ over/ in the past (past) thì động từ được dùng ở dạng hiện tại hoàn thành
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeic, tartics for toeic, v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeichữu ích nữa nhé!
Pattern 2: Trường hợp ngoại lệ
Pattern 2: Trường hợp ngoại lệ
The technical support department has requested that all network access………..to perform the regular maintenance.
A. Suspend C. has suspended
B. Be suspended D. suspending
B. Be suspended D. suspending
Phân tích: Động từ trong mệnh đề theo sau “request” phải là một động từ nguyên mẫu không “to”. Trong trường hợp này, câu mang ý nghĩa bị động nên động từ phải ở dạng bị động. Đáp án chính xác là B.
Phương pháp giải quyết: Khi trong câu có động tư thể hiện sự “giải quyết/ yêu câu/ đê nghị/ ra lệnh” thì động từ theo sau những động từ đó phải ở dạng nguyên mẫu không có “to”.
a) Đối với câu điều kiện và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, thì hiện tại được dùng thay thế cho thì tương lai
If you register early, you can get a 10 percent discount.
b) Động từ trong mệnh đề theo sau những động tư “khẳng định/ yêu cầu/ ra lệnh/ đề nghị” phải la động từ nguyên mẫu không “to”.
The engineer has requested that the defective parts be replaced as soon as possible.
c) Động từ trong mệnh đề theo sau những tính từ thể hiện ý nghĩa “việc…là quan trọng/ cần thiết/ thiết yếu” phải là động từ nguyên mẫu không “to”.
It’s imperative that all site managers be aware of the safety guidelines.
Trên đây là chia sẻ về chủ điểm Sự hòa hợp về thì. Các bạn tiếp tục theo dõi những phần chia sẻ tiếp theo nhé.
Đây là một trong những điểm ngữ pháp TOEIC đáng lưu ý khi luyện thi TOEIC! Bên cạnh việc hoc toeic cap toc, bạn có thể tham gia thi thử toeic đểkiểm tra trình độ của mình và tìm hiểu và làm quen với bố cục bài thi nhé!
Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2015
Bài tập cách thành lập từ Tiếng Anh có đáp án
Phần học này ngoài giúp chúng ta đạt bằng toeic điểm cao, vừa tự tin về anh văn giao tiếp của mình đó
Bài tập cách thành lập từ Tiếng Anh có đáp án: tu hoc anh van
WORD FORMATION EXERCISES
Exercise 11. Detroit is renowned for the………….. of cars. PRODUCE
2. If you make a good……………… at the interview, you will get the job. IMPRESS
3. Teaching and medicine are more than…………………., they're professions. OCCUPY
4. My history teacher has a vast…………………. of past events. KNOW
5. You are never too old to go to college and gain some……………. QUALIFY
6. My greatest…………….. was graduating from the university. ACHIEVE
7. The weatherman said there is a strong…………… of rain today. POSSIBLE
8. Some old laws are no longer……………….. EFFECT
9. Athens is…………………. for its ancient buildings. FAME
10. He was caught shoplifting so now he has a……………….. record. CRIME
11. Despite her severe………….., she fulfilled her goals in life. DISABLE
12. Being……………. is the worst thing that can happen to someone. EMPLOY
13. If you buy presents in the summer your…………………… can be very high. SAVE
14. Due to the pilot's…………………, the copilot managed to land safely. GUIDE
15. It's important to also see the less………………… sides of the job. DESIRE
16. I was surprised at his………………… to give up. REFUSE
17. Children are by nature………………….. of danger. AWARE
18. She is always……………. towards her parents. RESPECT
19. The hospital has the best medical……………. and fast ambulances. EQUIP
20. You can relax in the comfortable………………….. of the hotel. SURROUND
21. The…………………….. looked dark and there were hardly any other guests. ENTER
22. Artists must be…………………., otherwise they just repeat what they see or hear. CREATE
23. Why are you so……………… of his work? He's just doing his best. CRITIC
24. Have you made up your mind? We need to know your ……………as soon as possible. DECIDE
25. He's too shy to look people …………………… when he talks to them. DIRECT
26. Have they put the Christmas………………….. yet? DECORATE
27. They put too many unnecesary ……………………… in food. ADD
28. I ……………… think that there's no point in arguing with him. Just ignore him. HONEST
29. Extraterrestrial life has not been…………………. proved yet. SCIENCE
30. Why don't you call the …………………. if the lights don't work? ELECTRIC
31. Music and television are forms of………………… ENTERTAIN
32. The concert didn't live up to our………………… EXPECT
33. The electric company admitted their ………………… for the blackout. RESPOND
34. Did you use to have …………………… as a child? ALLOW
35. I don't like those trousers, no matter how …………………….. they are. FASHION
36. Life ……………….. varies according to country and gender. EXPECT
Exercise 2
1) We need to find a __________ to the problem as soon as possible. (solve)
2) Juan speaks English fluently and makes very few __________ mistakes. (grammar)
3) The teacher keeps a record of every student's __________ . (attend)
4) Air-conditioning is a ___________ if you live somewhere like the south of Spain. (necessary)
5) Don't be afraid of the dog. He's absolutely __________ . (harm)
6) The company is trying hard to improve customer __________ . (satisfy)
7) Measures were taken around the world to __________ airport security after the 11 September attacks. (tight)
8) We're going to change our suppliers as they have become very __________ in the last year. (rely)
9) Patricia's very __________ . She writes short stories, paints and makes mosaics. (create)
10) We need your __________ at the bottom of the page. (sign)
Exercise 3
1) The index at the back of the book is in __________ order. (alphabet)
2) The fans waved __________ as the film star stepped out of the limousine. (excite)
3) Chickenpox is a highly __________ disease which many people catch as a child. (infect)
4) Matt is very __________ . He wants to be number one at everything. (compete)
5) Harry loves cars and he's so __________ about them. (knowledge)
6) There is little __________ of the president being re-elected. (likely)
7) The prime minister thinks there may be a __________ to overthrow him. (conspire)
8) In __________ with Tokyo, London and Paris are relatively cheap. (compare)
9) The police were unable to __________ that she had committed the crime. (proof)
10) The president's speech went on for so long that I almost died of __________ ! (bore)
Tham khảo thêm :
Thứ Sáu, 18 tháng 12, 2015
CÁCH HỌC PHẦN 2 CỦA BÀI THI TOEIC
Cũng như câu hỏi “Nên bắt đầu học tiếng Anh từ đâu ?” thì một câu hỏi khác “Nên bắt đầu học TOEIC như thế nào?” hoặc những câu đại loại như vậy là những nghi vấn quen thuộc của các bạn sinh viên. Chẳng có gì là lạ cả khi sinh viên chúng ta đa số đều không có nền tảng tiếng Anh tốt mặc dù thời gian đã học là không ít. Không đủ tự tin về kiến thức cũng như sự bỡ ngỡ trước môi trường học tập mới, sự lạ lẫm về những cái như là TOEIC Test sẽ càng làm chúng ta lo lắng và thoáng chút giật mình.
Hãy bình tĩnh, mọi thứ đều trở nên đơn giản nếu bạn thực sự quyết tâm và có cách giải quyết hợp lí. Hãy quyết định dẹp bỏ chướng ngại “English” và biến nó thành một người bạn thực sự của bạn. Hôm nay cùng mình tìm hiểu phần 2 Questions and Response trong bài thi Toeic nhé:
Hãy bình tĩnh, mọi thứ đều trở nên đơn giản nếu bạn thực sự quyết tâm và có cách giải quyết hợp lí. Hãy quyết định dẹp bỏ chướng ngại “English” và biến nó thành một người bạn thực sự của bạn. Hôm nay cùng mình tìm hiểu phần 2 Questions and Response trong bài thi Toeic nhé:
Vì Part 2 chỉ gồm các câu ngắn – hỏi và trả lời – nên nhiều người lầm tưởng rằng đây là phần dễ nhất. Sự thật không phải như vậy. Phần này khó ở chỗ nó dựa hoàn toàn vào khả năng nghe hiểu thật sự của chúng ta và hoàn toàn không có các thiết lập ngữ cảnh.Trong những bài nghe dài hơn, nếu bạn bỏ lỡ một đoạn nào đó thì cũng không quá nghiêm trọng; ngược lại, trong Part 2, nếu bạn lơ đễnh một chút thì lập tức bạn không trả lời được câu hỏi. Như vậy, Part 2 không chỉ đòi hỏi khả năng tập trung cao độ mà cũng đòi hỏi phản xạ nhanh của người nghe.A – Nắm được loại câu hỏi và vị trí của từ khóa:Loại câu hỏi là yếu tố then chốt, vì một khi đã biết loại câu hỏi, bạn dễ dàng biết được loại câu trả lời thích hợp tương ứng. Từ khóa cũng quan trọng vì chính từ khóa giúp bạn hiểu được ý chính của câu hỏi đó. Trong tập sách này, chúng tôi trình bày rấtrõ các loại câu hỏi cũng như vị trí của từ khóa; hy vọng phần này sẽ giúp các bạn thạo nhiều.
1) Câu hỏi WH:
What ~ ? / Who ~ ? / When ~ ? / ~ Where ~ ? / Why ~ ? / How ~ ? / Which~
What kind[sort] of ~ ? / what type of ~ ? / What time ~ ?Why don’t you ~ ?
How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon~?
Từ khóa: từ nghi vấn (who, what, why, when, where, how, which) và động từ chính:
Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có Yes hay No. Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay No, và do đó làm cho phần này khó hơn.
Ví dụ:
Q:What department do you work in?
A: I’m in Sales (Department).
Q: Who will pick up Mr. Smith at the airport?
A: I’ll go personally
Q: Where did you put the Corner file?
A: On your desk.
Q: How long does it take for you to get here?
A: It’s about twenty minutes
2) Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ như BE, DO, HAVE)
tham khảo thêm:
Từ khóa thứ nhất: động từ chính
Từ khóa thứ hai: cụm trạng từ hoặc danh từ theo sau động từ chính. Trong trường hợp có một mệnh đề theo sau động từ chính thì từ khóa chính là chủ ngữ và động từ của mệnh đề đó.
Câu trả lời có thể là Yes, No, hay Sure, Of course, … Tuy nhiên câu trả lời cũng có thể là những cụm từ rất đa dạng khác.
Ví dụ:
Q: Do you know if the bus station is close by?
A: No. I’m new in town
Q: Can I have my shirts back by this evening?
A: Sure. You can pick up it anytime
Q: Do you wanht to go to the races with me tonight?
A:I’ll let you know after I check my calendar.
3) Những câu hỏi khác Câu hỏi lựa chọn:
Would you like A or B?/Which do you prefer, A or B?/ Would you rather A or B?
Do(es) chủ ngữ + động từ 1 ~ or động từ 2 ~?
Từ khóa: phần “A or B”
– Phần “A or B” có thể là cụm từ, cũng có thể là mệnh đề. Nếu phần này là cụm từ thì việc phân biệt rất đơn giản vì mọi thứ rất rõ ràng. Nếu phần này là mệnh đề thì mọi việc sẽ phức tạp hơn vì ta cần phải xác định từ khóa cho từng mệnh đề đó nữa.
– Trong đa số các trường hợp, câu trả lời không phải là Yes hay No
Ví dụ:
Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch?
A: Let’s talk about it now.
Q: Does the car need gas or did you already fill it up?
A: No, I filled it yesterday
Q: Yes. That’s it.
Câu hỏi đuôi:You are ~, aren’t you? / he is ~, isn’t he? ~ / She is~,isn’t she?
You ~,don’t you? / You~, didn’t you? / He ~, doesn’t he? / She ~, doesn’t she?
You’ve +p.p ~, haven’t you?You can ~,can’t you?/ I can,can’t I?
Từ khóa: động từ
Câu hỏi đuôi thường được dùng để tìm sự đồng thuận của người nghe về một vấn đề nào đó. Do đó, điều mấu chốt là bạn phải nắm được động từ trong mệnh đề chính và các động từ liên quan đến độngt ừ này.
Ví dụ:
Q: Ican cash a traveller’s check here, can’t I?
A: Yes. We can cash one for you
Câu hỏi phủ định
Aren’t you ~ ? / Isn’t he ~? / Isn’t she ~ ? / Isn’t there ~ ?
Don’t you ~ ? / Didn’t you ~ ?
Haven’t you ~ ?
Won’t you ~ ?
Do you mind ~ ? /Would you mind ~ ?
Từ khóa: động từ
Cách trả lời câu hỏi phủ định trong tiếng Anh rất khác với caau trả lời phủ định trong tiếng Việt. Do đó bạn nên chú ý: bạn cứ xem câu hỏi phủ định trong tiếng Anh giống như câu hỏi khẳng định trong tiếng Anh, nếu đồng ý thì dùng Yes, nếu không thì dùng No. Chỉ đơn giản như vậy.
Ví dụ:
Q: Didn’t Anna quit last month?
A: No, she didn’t. I saw her at her desk this morning
Thường thì các lựa chọn trả lời cho sãn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên, mà thường như sau:A : No. I saw her at her desk this morningCâu hỏi gián tiếp:Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ?Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, củ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau từ nghi vấn đóVí dụ: Q: Do you know when the report is due?A: No. I don’t know either
4) Câu khẳng định có chức năng hỏi
You + động từ ~?
I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~?
Từ khóa: động từ hoặc nghi vấn
Ví dụ:
Q: I wonder why Peter parked so far away
A: He said the parking lot was completely filled
B- Cấu tạo của câu trả lời cho sẵn:
Đa số các câu trả lời cho sẵn có thể được phân thành 2 loại chính sau:
1) Trường hợp có cách phát âm dễ nhầm lẫnĐây là trường hợp hai câu trả lời cho sẵn có những âm dễ nhầm lẫn với nhau hoặc dễ nhầm với các âm trong câu hỏi.Với trường hợp này thì câu trả lời đúng là những lựa chọn còn lại.
2) Trường hợp có cả cách phát âm và ý nghĩa dễ nhầm lẫnTrường hợp này khó hơn trường hợp trên vì cả phát âm và ý nghĩa đều dễ nhầm lẫn. Trong trường hợp này, cách diễn đạt trong các lựa chọn có thể rất giống nhau hoặc rất giống với cách diễn đạt trong câu hỏi
* CHIẾN THUẬT:
Hãy đọc theo part 2: điều này sẽ giúp nâng cao kỹ năng nói của bạn.
Nhiều thí sinh cho rằng thi TOEIC không có lợi gì cho tiếng Anh thực tế; đó là do họ không học đúng cách.Trên thực tế chỉ cần bạn sử dụng đúng những câu đối thoại ở part 2,bạn sẽ không gặp trở ngại nào đáng kể trong sinh hoạt ở nước ngoài.Để đạt hiệu quả cao ở part 2,bạn không những phải làm quen câu trả lời và dạng câu hỏi,mà còn đọc theo để ghi nhớ câu trả lời và câu hỏi đó.Cách học này sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong part 2 ,đồng thời nâng cao kỹ năng nói tiếng Anh của bạn.
Cần phải nghe phần đầu câu hỏi.
Đây là chiến lược quan trọng nhất khi trả lời câu hỏi ở Part 2.Đặc biệt ,các câu hỏi có từ nghi vấn Why ,Where,When. v.v…, nếu bạn bỏ qua phần đầu tiên thì bạn không thể nào trả lời đúng câu hỏi.Hãy đánh dấu vào lựa chọn câu trả lời đúng trong khoảng 5 giây giữa các câu hỏi và chuẩn bị sẵn sàng cho câu hỏi tiếp theo
Nếu có câu hỏi có từ nghi vấn (Wh- question),bạn hãy loại bỏ các lựa chọn câu trả lời bắt đầu bằng Yes/ No.
Câu hỏi với từ nghi vấn không thể trả lời bằng Yes/No.Thông thường có ít nhất một lựa chọn (A),(B),(C), bắt đầu bằng Yes/ No cho câu hỏi với từ nghi vấn,vì vậy bạn loại bỏ lựa chọn trả lời này thì tỉ lệ tìm ra được câu trả lời đúng của bạn tăng lên 50%.Hãy nhớ rằng nghe được từ đầu tiên của câu hỏi là quan trong nhất.
Đối với các bạn luyen thi TOEIC cap toc, các bạn có thể tự học tại nhà với phần mềm luyện thi TOEIC miễn phí và giáo trình TOEIC cực kì hữu ích!
TRẬT TỰ TÍNH TỪ KHI GIAO TIẾP TIẾNG ANH
Hiện nay giao tiep tieng anh đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì những mối quan hệ hữu ích, thành công trong công việc, xây dựng một hình ảnh cá nhân ấn tượng, cũng như đạt được những mục đích trong cuộc sống. Tuy nhiên, đôi khi việc giao tiep tieng anh không hiệu quả có thể tạo nên những bất lợi trong sự nghiệp và đời sống. Dù bạn là ai? Bạn làm gì? Thì giao tiep tieng anh vẫn luôn là yếu tố hàng đầu mở đường quyết định cho sự thành công hay thất bại trong công việc. Đối với nhiều doanh nghiệp, tính chuyên nghiệp và chuẩn xác trong giao tiep tieng anh (qua lời nói, hành động, cách ứng xử,…) được xem là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng của nhân viên. Hôm nay cùng mình điểm qua một vài điểm ngữ pháp quan trọng về tính từ để các bạn hình dung rõ hơn nhé:
Khi mới vừa học tiếng Anh, bạn đã được dạy rằng để miêu tả một sự vật hoặc hiện tượng thì có cấu trúc Adj + Noun, tức đặt tính từ ngay trước danh từ nó miêu tả v.v… Rất đơn giản! Vậy nếu bạn cần sử dụng nhiều hơn 1 tính từ để miêu tả một sự vật, hiện tương thì sao? Khi sử dụng nhiều tính từ để miêu tả một vật, đôi khi bạn phải phân cách các tính từ bằng dấu phẩy, và “khuyến mãi” thêm từ and ở trước tính từ cuối cùng.
- Ví dụ 1: a rigorous, thorough and thoughtful process (một quy trình nghiêm ngặt, toàn diện và kỹ càng).
Thế nhưng trong nhiều trường hợp khác, bạn không thể dùng dấu phẩy, mà phải đặt các tính từ ngay cạnh nhau.
- Ví dụ 2: a beautiful old Indian lamp (một chiếc đèn Ấn Độ cổ tuyệt đẹp)
Rõ ràng bạn không thể nói a beautiful, old and Indian lamp Dù bạn có thể chưa hiểu được nguyên lý sắp xếp tính từ, bạn vẫn có thể cảm thấy cụm từ trên có cái gì đó… Vì sao vậy?

Những quy tắc ghi nhớ trật tự tính từ khi học tiếng anh
Có thể bạn không để ý điều này, nhưng trong tiếng Anh có RẤT NHIẾU loại tính từ. Trong ví dụ 2 ở trên, là loại tính từ thể hiện ý kiến chủ quan của người phát ngôn,old thể hiện niên kỷ của đồ vật, còn Indian thì thể hiện xuất xứ. Còn ở ví dụ 1, cả ba từ rigorous, thorough và thoughtful đều thể hiện ý kiến chủ quan của người phát ngôn.
Từ đó, có thể rút ra quy tắc đầu tiên:Khi có nhiều tính từ CÙNG LOẠI đặt trước một danh từ, ta phân cách các tính từ bằng dấu phẩy. Khi các tính từ KHÁC LOẠI thì không cần sử dụng dấu phẩy. Vấn đề còn lại là, làm sao để xác định tính từ nào đặt trước, tính từ nào đặt sau? Một số bạn cho rằng, khi ta muốn nhấn mạnh tính từ nào hơn thì đặt nó gần với danh từ hơn. Điều này không phải lúc nào cũng đúng! Việc sắp xếp các tính từ có quy tắc của nó, và quy tắc này đã được khái quát trong bài thơ sau:
In my nice big flat
There’s an old round box
For my green Swiss hat
And my woolly walking socks.
There’s an old round box
For my green Swiss hat
And my woolly walking socks.
Bạn để ý kỹ xem, trong bài thơ này có 8 tính từ: nice, big, old, round, green, Swiss, wooly, walking. Tương ứng với chúng, ta có 8 loại tính từ
1. Opinion and general description (Ý kiến hoặc miêu tả chung) Ví dụ: nice, awesome, lovely
2. Dimension / Size / Weight (Kích cỡ, cân nặng)Ví dụ: big, small, heavy
3. Age (Tuổi, niên kỷ)Ví dụ: old, new, young, ancient .
4. Shape (Hình dạng) Ví dụ: round, square, oval .
5. Color (Màu sắc)Ví dụ: green, red, blue, black
6. Country of origin (Xuất xứ) Ví dụ: Swiss, Italian, English.
7. Material (Chất liệu) Ví dụ: woolly, cotton, plastic .
8. Purpose and power (Công dụng) Ví dụ: walking (socks), tennis (racquet), electric (iron)
Bài thơ khá ngắn nên nếu bạn học thuộc được sẽ rất hữu ích. Nếu cảm thấy khó nhớ, bạn có thể thử đặt giai điệu cho bài thơ (Một người bạn của tôi phát hiện rằng bài thơ này có giai điệu khá giống bài hát “Big Big World”). Dĩ nhiên có nhiều trang web phân loại thêm nhiều loại tính từ nữa, nhưng theo những gì tôi đọc thì bài thơ trên là khá đầy đủ, và cũng là cách dễ nhất để nhớ trật tự tính từ trong câu. Khi ghi nhớ được quy tắc rồi thì điều quan trọng là phải luyện tập thuần thục (cả nói và viết).
Đọc tin tức online bằng tiếng Anh hoặc sử dụng phần mềm học tiếng anh giao tiếp ,Tham gia khóa học tiếng anh cho người đi làm, khóa học anh văn giao tiếp cơ bản, v.v…
Tôi xin nhắc lại 2 quy tắc:
- Khi dùng từ 2 tính từ trở lên để miêu tả cho một danh từ, nếu các tính từ cùng loại thì ta phân cách chúng bằng dấu phẩy, còn nếu khác loại thì ta xếp chúng cạnh nhau.
- Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự sau: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose (tham khảo bài thơ phía trên để dễ ghi nhớ).
Hy vọng bí quyết trên giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xác định trật tự tính từ trong tiếng Anh.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)