Hiển thị các bài đăng có nhãn phan biet tu vung. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phan biet tu vung. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 22 tháng 2, 2017

Dùng “Profession” và “Occupation” trong những hoàn cảnh nào ?


Trong những buổi gặp mặt đầu tiên với dân công sở thì điều không thể thiếu đó chính là giới thiệu về chuyên môn nghề nghiệp của nhau và chúng ta cần dùng  “Profession” và “Occupation” để trả lời.

Xem thêm  :

Cùng phân biệt cách dùng và hoàn cảnh dùng của 2 từ này dưới đây.

1.Profession 


Từ này được dùng khi mà chúng ta chỉ đến chuyên môn của ai đó hay chỉ những người chuyên nghiệp trong một linh vực nào đó.Từ này thì chủ thể được nói đến đòi hỏi ở mức độ được hoàn thành những nghiên cứu tại các trường đại học hay tương tự. Như vậy,Profession có nghĩa là bạn đã được tiếp nhận các kiến thức phong phú , đặc biệt và mang tính uyên bác hơn.
Profession có nghĩa là bạn đã được tiếp nhận các kiến thức phong phú , đặc biệt và mang tính uyên bác

Ví dụ như các ngành nghề kế toán viên, kiến trúc sư, bác sĩ, giáo viên …
Một chú ý rằng bạn sẽ cần một mức độ giáo dục cao và chuẩn hơn để có thể làm được những công việc này.


2.Occupation


Danh từ này nói về nghề nghiệp của ai đó hiện tai, việc mà người ta tạo ra thu nhập cho cuộc sống của mình.Hãy nghĩ về nó với việc chiếm phần lớn thời gian của bạn hàng ngày, và bạn được trả tiền để làm việc đó.
Bạn thật may mắn nếu Occupation và Profession của bạn thì giống nhau.Nhưng có một thực tế không vui đó là thường xuyên có trường hợp người ta không có cơ hội được tham gia vào lĩnh vực mình được đào tạo, thay vào đó họ kiếm sống bằng những nghề khácVậy nên, trong rất nhiều trường hợp thì nghề của một người với sự chuyên nghiệp thì hoàn toàn khác nhau.

Chúng ta cùng xem ví dụ sau.

I studied law at university and I am a lawyer right now. My profession and my occupation are the same.
I studied law at university and I am a lawyer right now

I studied law at university but now I am an actor. My profession is lawyer though my occupation (or my job right now) is actor.

Tưởng chừng như cùng mang một nghĩa nhưng chúng ta lại cần đến 2 từ cho 2 trường hợp khác nhau để biểu đạt ý cho phù hợp.Vì vậy hãy cẩn thận khi sử dụng 2 từ này khi nói tiếng Anh giao tiếp để có thể hiểu nhau hơn nhé. Chúc bạn một ngày làm việc thành công.



Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

NHỮNG BỘ PHẬN CỦA CÂY

Hôm nay, hãy cùng Ad học về những bộ phận của cây nhé. Vẫn còn nhiều từ nữa, các bạn cùng liệt kê thêm nhé!
1. Leaf (n) /liːf/: Lá cây
2. Trunk (n) /trʌŋk/: Thân cây
3. Branch (n) /brɑːntʃ/: Cành cây
4. Twig (n) /twɪɡ/: Cành cây con
5. Flower (n) /ˈflaʊə(r)/: Hoa
6. Limb (n) /lɪm/: Phiến lá
7. Fruit (n) /fruːt/: Quả
8. Bark (n) /bɑːk/: Vỏ cây
9. Sap (n) /sæp/: Nhựa cây
10. Stump (n) /stʌmp/: Gốc cây
11. Root (n) /ruːt/: Rễ cây
------------------------------------------------

Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016

54 TỪ VỰNG VỀ CÔNG VIỆC

1. CV (viết tắt của curriculum vitae): sơ yếu lý lịch
2. application form /æplɪ'keɪʃn fɔ:m/: đơn xin việc
3. interview /'intəvju:/: phỏng vấn
4. job /dʒɔb/: việc làm
5. career /kə'riə/: nghề nghiệp
6. part-time /´pa:t¸taim/: bán thời gian
7. full-time: toàn thời gian
8. permanent /'pə:mənənt/: dài hạn
9. temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời
10. appointment /ə'pɔintmənt/ (for a meeting): buổi hẹn gặp
11. ad or advert /əd´və:t/ (viết tắt của advertisement): quảng cáo
12. contract /'kɔntrækt/: hợp đồng
13. notice period: thời gian thông báo nghỉ việc
14. holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng
15. sick pay: tiền lương ngày ốm
16. holiday pay: tiền lương ngày nghỉ
17. overtime /´ouvətaim/: ngoài giờ làm việc
18. redundancy /ri'dʌndənsi/: sự thừa nhân viên
19. redundant /ri'dʌndənt/: bị thừa
20. to apply for a job: xin việc21. to hire: thuê
22. to fire /'faiə/: sa thải
23. to get the sack (colloquial): bị sa thải

24. salary /ˈsæləri/: lương tháng
25. wages /weiʤs/: lương tuần
26. pension scheme / pension plan: chế độ lương hưu / kế hoạch lương hưu
27. health insurance: bảo hiểm y tế
28. company car: ô tô cơ quan
29. working conditions: điều kiện làm việc
30. qualifications: bằng cấp
31. offer of employment: lời mời làm việc
32. to accept an offer: nhận lời mời làm việc
33. starting date: ngày bắt đầu
34. leaving date: ngày nghỉ việc
35. working hours: giờ làm việc
36. maternity leave: nghỉ thai sản
37. promotion /prə'mou∫n/: thăng chức
38. salary increase: tăng lương
39. training scheme: chế độ tập huấn
40. part-time education: đào tạo bán thời gian
41. meeting /'mi:tiɳ/: cuộc họp
42. travel expenses: chi phí đi lại
43. security /siˈkiuəriti/: an ninh
44. reception /ri'sep∫n/: lễ tân
45. health and safety: sức khỏe và sự an toàn
46. director /di'rektə/: giám đốc
47. owner /´ounə/: chủ doanh nghiệp
48. manager /ˈmænәdʒər/: người quản lý
49. boss /bɔs/: sếp
50. colleague /ˈkɒli:g/: đồng nghiệp
51. trainee /trei'ni:/: nhân viên tập sự
52. timekeeping: theo dõi thời gian làm việc
53. job description: mô tả công việc
54. department /di'pɑ:tmənt/: phòng ban

-----------------------------------------------------------------------------

THÀNH NGỮ LIÊN QUAN TỚI "MONEY"

1. To be in the money: Giàu sụ
2. To be made of money: rất giàu
E.g. She is made of money!: Cô ấy giàu nứt đố đổ vách
3. To marry money: Kết hôn vì tiền - She marries
4. Money is no object!: Tiền không thành vấn đề
5. Money doesn’t grow on trees: Tiền không tự nhiên mà có
6. Time is money: Thời gian là vàng là bạc
7. Money is the passport to everything: Có tiền mua tiên cũng được
8. Money makes money: Nước chảy chỗ trũng
9. Money talks: Miệng nhà giàu nói đâu ra đấy

-------------------------------------------------------------------------------------





Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

PHRASAL VERBS: KEEP

Keep at: kiên trì, bền bỉ
Keep away from: tránh xa
Keep sb back : cản trở
Keep down: cầm lại, nằm phục kích
Keep in with sb : chơi thân với ai
Keep on : tiếp tục làm việc
Keep on at sb : quấy rối ai
Keep out = keep off : tránh xa
Keep to: tham gia, gia nhập, hạn chế
Keep to oneself : không thích giao du
Keep under : dẹp , đàn áp
Keep up : duy trì
Keep up with = keep pace with : đuổi kịp
Keep alive : bảo tồn

--------------------------------------

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2016

Tục ngữ về tính cẩn thận hay xuất hiện trong đề thi TOEIC

Tục ngữ Anh Việt nói chung, tuy diễn một ý nhưng cách diễn tả có phần khác nhau. Tục ngữ khiến câu văn bóng bẩy và lý luận thêm tính thuyết phục nên có thể dùng khi viết văn hay khi nói chuyện.

(1) Tục ngữ về tính tiết kiệm: thift (n), thrifty (adj)

- A penny saved is a penny earned. (Ðể dành một xu coi như là kiếm được một xu.)

- He who spends more than he should will have nothing to spend when he would. (Kẻ tiêu nhiều hơn mình có sẽ không có khi cần tiêu.)

- Penny wise and pound foolish. (Khôn ngoan trong những chi tiêu nhỏ nhưng lại dại dột trong những chi tiêu lớn.)

- Spare well and have to spend. (Ðể dành kỹ thì sẽ có để tiêu.)

- Stretch your arm no further than your sleeve will reach. (Ðừng vươn cánh tay dài hơn cổ tay áo.)


 
(2) Tục ngữ Anh về tính thận trọng: caution (n), cautious (adj)

- Caution is parent of safety (Thận trọng là cha/mẹ đẻ ra an toàn)

- Let sleeping dogs lie. (Hãy để chó ngủ yên; đừng chọc nó dậy)

- Look before you leap. (Hãy nhìn kỹ trước khi nhảy)

- An ounce of prevention is better than a pound of cure. (Một lạng đề phòng tốt hơn một cân thuốc chữa, phòng bệnh hơn chữa bệnh) (1 pound=16 ounces=0,454 kg)

Tham khảo :


Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2016

Hướng dẫn cách làm và kỹ năng hoàn thiện các phần của đề thi TOEIC (P2)

Phần 2 của 1 cấu trúc đề thi TOEIC gồm 30 câu hỏi hoặc khẳng định. Mỗi câu hỏi hoặc khẳng định sẽ kèm theo ba khả năng trả lời. Bạn sẽ chọn câu trả lời thích hợp nhất. Tất cả các dữ liệu đều được nói bằng lời và nhiệm vụ của bạn phải nghe mà không được đọc. Các câu hỏi hoặc khẳng định bạn sẽ nghe là một cuộc hội thoại giữa những đồng nghiệp, khách hàng, người bán hàng, bạn bè hoặc họ hàng. Các câu hỏi thường sẽ là những yêu cầu về thông tin hoặc sự trợ giúp, và các câu khẳng định thường về nhu cầu, kế hoạch hoặc cảm xúc.

Có thể bạn nên biết :



Các chủ đề cho Phần 2 thường là:
+ Công việc
+ Mua sắm
+ Du lịch
+ Giao thông
+ Phim, Hòa nhạc
+Sức khỏe
+ Thời tiết
+ Giải trí
+ Ngân hàng

Hướng dẫn làm tốt bài thi TOEIC:

1. Xác định: Phần một sẽ kiểm tra khả năng nghe - hiểu của bạn.

Bạn sẽ phải nghe từng câu trong đoạn hội thoại và xác định câu trả lời thích hợp.



2. Các kỹ năng cần đạt: 

Để chọn được câu trả lời đúng cho câu hỏi và khẳng định trong phần 2, bạn cần phải:

Phân biệt giữa câu hỏi và khẳng định.

Hiểu dược nội dung của từng câu trong đoạn hội thoại.

Phân biệt giữa câu trả lời tương thích với đoạn hội thoại và không.

3. Các loại câu hỏi: 

- Các câu hỏi sẽ thường ở các dạng sau:

- Câu hỏi thông tin: Where is your office?

- Câu hỏi Yes - No đơn giản: Has the meeting started yet?

- Câu hỏi phức: Can you tell me what time it is?

- Yêu cầu lịch sự: Could you open the door for me?

- Câu hỏi với Or: Did she call last night or this morning?

- Câu hỏi đuôi: You work in this building, don’t you? Khẳng định: It’s cold in here

4. Các bẫy: Các yếu tố gây nhiễu hoặc các lựa chọn sai thường gặp ở các dạng sau:

Các từ đồng âm: Một số câu trả lời sử dụng những từ tương tự với các từ đã xuất hiện trong câu hỏi nhưng đó lại chỉ là những từ đồng âm, hoặc mang nghĩa khác hẳn. phần mềm luyện thi toeic

Các loại yếu tố gây nhiễu: Một vài yếu tố gây nhiễu sử dụng những từ lặp đi lặp lại, các từ giống với các từ đã xuất hiện trong câu hỏi hoặc có liên quan đến một vài yếu tố trong câu hỏi nhưng lại mang nội dung khác hẳn. Các yếu tố gây nhầm lẫn khác có thể là câu trả lời Yes/No cho câu hỏi thông tin hoặc câu sử dụng sai thì của động từ.

KHI LÀM PHẦN NÀY CẦN CHÚ Ý: 

Chữ đầu tiên trong câu hỏi sẽ giúp bạn biết đó là câu hỏi dạng gì.

Hỏi thông tin: What, where, who, …. học tiếng anh online tốt nhất

Hỏi ở dạng có/không: Do, does, is, ….

Câu hỏi lựa chọn “or” thì câu trả lời không bao giờ là có/không

Thỉnh thoảng bạn nghe một câu nói, không phải là câu hỏi, nhưng vẫn cần một câu trả lời.

Nói chung với dạng bài này, các bạn cần tập trung xác định đúng dạng câu hỏi, từ để hỏi và đọc kĩ các phương án trả lời. Hi vọng những thông tin trên đây sẽ giúp ích cho các bạn khi luyện tập phần 2 của đề thi TOEIC.

Chúc các bạn luôn học tập tốt!

Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016

PHÂN BIỆT EVERYONE VÀ EVERY ONE TRONG BÀI THI TOEIC

Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được cách sử dụng của Everyone và Every one, không còn bị nhầm lẫn và tự tin hơn khi giao tiep tieng anh
1. Phân biệt ‘everyone’ và ‘every one’:
Hầu hết chúng ta thường viết nhầm ‘everyone’ và ‘every one’. Thực ra hai từ này có cách sử dụng khác nhau:
– ‘Everyone’ (hoặc ‘everybody’) được dùng để chỉ nhiều người và không bao giờ có “of”  theo sau.
Ví dụ: Everyone knows who stole it, but they’re all afraid to tell anyone. (Mọi người đều biết ai ăn trộm thứ đó, nhưng không ai dám nói ra).
– Còn ‘every one’ có nghĩa là mỗi người hay mỗi vật, và thường có ‘of’  theo sau.
Ví dụ: Every one of my family’s members is also my darling. (Mỗi thành viên trong gia đình đều là người thân yêu của tôi).
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeichữu ích nữa nhé! 
2. Cách sử dụng của các từ ‘anyboby’, ‘everybody’ và ‘somebody’:
‘Anyboby’, ‘everybody’ và ‘somebody’ luôn đi với động từ ở số ít và thường được theo sau bằng một đại từ (pronoun) số nhiều. Nhưng một số trường hợp trong văn nói và văn viết có tính chất trang trọng thì đại từ đi sau có thể ở số ít.
Ví dụ:
  • Has everyone finished their dinner (Mọi người đã ăn tối xong chưa)?
  • Somebody lost his wallet (Có người nào đó đã mất ví).
Để ghi nhớ cách sử dụng, các bạn hãy đọc đi đọc lại nhiều lần, làm các bài tập về phần này để hình thành sự phân biệt rõ ràng trong đầu nhé! Bên cạnh đó, không ngừng củng cố việc hoc giao tiep tieng anh bằng cách tận dụng các cơ hội nói tiếng anh với người nước ngoài, khách du lịch, bạn bè, tham gia cau lac bo tieng anh