Hiển thị các bài đăng có nhãn luyen thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn luyen thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

NHỮNG BỘ PHẬN CỦA CÂY

Hôm nay, hãy cùng Ad học về những bộ phận của cây nhé. Vẫn còn nhiều từ nữa, các bạn cùng liệt kê thêm nhé!
1. Leaf (n) /liːf/: Lá cây
2. Trunk (n) /trʌŋk/: Thân cây
3. Branch (n) /brɑːntʃ/: Cành cây
4. Twig (n) /twɪɡ/: Cành cây con
5. Flower (n) /ˈflaʊə(r)/: Hoa
6. Limb (n) /lɪm/: Phiến lá
7. Fruit (n) /fruːt/: Quả
8. Bark (n) /bɑːk/: Vỏ cây
9. Sap (n) /sæp/: Nhựa cây
10. Stump (n) /stʌmp/: Gốc cây
11. Root (n) /ruːt/: Rễ cây
------------------------------------------------

Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016

54 TỪ VỰNG VỀ CÔNG VIỆC

1. CV (viết tắt của curriculum vitae): sơ yếu lý lịch
2. application form /æplɪ'keɪʃn fɔ:m/: đơn xin việc
3. interview /'intəvju:/: phỏng vấn
4. job /dʒɔb/: việc làm
5. career /kə'riə/: nghề nghiệp
6. part-time /´pa:t¸taim/: bán thời gian
7. full-time: toàn thời gian
8. permanent /'pə:mənənt/: dài hạn
9. temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời
10. appointment /ə'pɔintmənt/ (for a meeting): buổi hẹn gặp
11. ad or advert /əd´və:t/ (viết tắt của advertisement): quảng cáo
12. contract /'kɔntrækt/: hợp đồng
13. notice period: thời gian thông báo nghỉ việc
14. holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng
15. sick pay: tiền lương ngày ốm
16. holiday pay: tiền lương ngày nghỉ
17. overtime /´ouvətaim/: ngoài giờ làm việc
18. redundancy /ri'dʌndənsi/: sự thừa nhân viên
19. redundant /ri'dʌndənt/: bị thừa
20. to apply for a job: xin việc21. to hire: thuê
22. to fire /'faiə/: sa thải
23. to get the sack (colloquial): bị sa thải

24. salary /ˈsæləri/: lương tháng
25. wages /weiʤs/: lương tuần
26. pension scheme / pension plan: chế độ lương hưu / kế hoạch lương hưu
27. health insurance: bảo hiểm y tế
28. company car: ô tô cơ quan
29. working conditions: điều kiện làm việc
30. qualifications: bằng cấp
31. offer of employment: lời mời làm việc
32. to accept an offer: nhận lời mời làm việc
33. starting date: ngày bắt đầu
34. leaving date: ngày nghỉ việc
35. working hours: giờ làm việc
36. maternity leave: nghỉ thai sản
37. promotion /prə'mou∫n/: thăng chức
38. salary increase: tăng lương
39. training scheme: chế độ tập huấn
40. part-time education: đào tạo bán thời gian
41. meeting /'mi:tiɳ/: cuộc họp
42. travel expenses: chi phí đi lại
43. security /siˈkiuəriti/: an ninh
44. reception /ri'sep∫n/: lễ tân
45. health and safety: sức khỏe và sự an toàn
46. director /di'rektə/: giám đốc
47. owner /´ounə/: chủ doanh nghiệp
48. manager /ˈmænәdʒər/: người quản lý
49. boss /bɔs/: sếp
50. colleague /ˈkɒli:g/: đồng nghiệp
51. trainee /trei'ni:/: nhân viên tập sự
52. timekeeping: theo dõi thời gian làm việc
53. job description: mô tả công việc
54. department /di'pɑ:tmənt/: phòng ban

-----------------------------------------------------------------------------

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

CÁC LOẠI RAU THƠM TRONG TIẾNG ANH

Mint Leave [mint] [li:v]: Bạc hà 
🌱 Fragrant knotweed ['freigrənt ['nɔt,wi:d]]: Rau răm 
🌱 Coriander [kɒri'ændə(r)]: Ngò ôm/ ngổ/mùi 
🌱 Sawleaf [sɔ:li:v]: Ngò gai 
🌱 Balm-mint [bɑ:m mint]: Tía tô
🌱 Basil ['bæzl]: Rau húng quế
🌱 Bay leaf [bei li:v]: Lá nguyệt quế
🌱 Chervil ['t∫ə:vil]: Ngò tây
🌱 Chive [t∫aiv]: Lá hẹ
🌱 Betel leaf ['be:təl li:v]: Lá lốt

🌱 Lettuce ['letis]: Xà lách
🌱 Lemongrass ['lemən,gra:s]: Sả
🌱 Cilantro Rau ngò
🌱 Dill [dil]: Cây thì là
🌱 Marjoram ['mɑ:dʒərəm]: Cây kinh giới
🌱 Mint [mint]: Bạc hà
🌱 Oregano [əˈrɛɡənoʊ]: nguyên liệu sử dụng ở các món ăn Ý và Hy lạp.
🌱 Parsley ['pɑ:sli]: Mùi tây
🌱 Leek [li:k]: Tỏi tây
🌱 Rosemary ['rouzməri]: Cây hương thảo
🌱 Sage [seidʒ]: Cây xô thơm
🌱 Savory ['seivəri]: Rau húng
🌱 Tarragon ['tærəgən]: Ngải giấm
🌱 Thyme [taim]: Lá xạ hương

---------------------------------------------

Thứ Sáu, 29 tháng 1, 2016

Kỹ năng thuyết trình bằng Tiếng Anh

Để có buổi thuyết trình bằng tiếng anh thành công?

Học tiếng anh Toeic để thuyết trình bằng tiếng anh là một trong những hình thức nói trước đám đông phổ biến nhất và cũng là cách hiệu quả nhất để truyền đạt thông điệp. Và để thực hiện được điều đó là không hề dơn giản. Đặc biệt khi Tiếng Anh ngày càng được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế cho nên những kiến thức về từ vựng và cách sử dụng ngôn ngữ này trong thuyết trình trở nên vô cùng hữu ích. Dưới đây tuhoctienganh.info giới thiệu cho bạn 7 điều quan trọng nhất khi phải thực hiện một bài thuyết trình:

1. Chuẩn bị

Phải chuẩn bị hết sức kỹ lưỡng và cẩn thận vì đây là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ bài thuyết trình nào. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng và có kế hoạch sẽ khiến bạn hoàn toàn tự tin và khán giả của bạn cũng sẽ cảm nhận được sự tự tin đó của bạn. Điều này sẽ giúp bạn có thể kiểm soát được những điều bạn  thuyết trình. Với điều này, bạn sẽ là người diễn viên chính và các khán giả của bạn sẽ luôn lắng nghe một cách chăm chú và tích cực vì bài thuyết trình của bạn đem lại những thông tin mà họ cần.

2. Cấu trúc 1 bài thuyết trình bằng tiếng anh tốt

Để có được một bài thuyết trình tốt cần có cấu trúc rõ ràng, cũng giống như một quyển sách hay cần có một dàn ý chi tiết và một bộ phim hay cần có một kịch bản tốt. Một bài thuyết trình tốt cần có:
-        Phần mở đầu: gồm có phần giới thiệu và những vấn đề chuẩn bị đuợc trình bày
-        Phần thân bài: chứa thông điệp chính của bài thuyết trình
-        Phần kết: gồm có phần tổng kết và kết luận - những điều có thể rút ra được từ phần chính của bài
Học tiếng anh Toeic - phương pháp học tiếng anh toeic hiệu quả!

              Để có buổi thuyết trình bằng tiếng anh hiệu quả?

3. Thiết bị hỗ trợ
Bạn có thể cần phải chuẩn bị một số dụng cụ hỗ trợ như:
-         bảng trắng
-         giá treo bảng biểu
-         máy chiếu
-         các slide cho máy chiếu
-         các biểu đồ trên máy tính
Bất kỳ thiết bị nào cũng có ưu và nhược điểm của riêng nó. Điều quan trọng là bạn cần phải sử dụng chúng một cách thành thạo và là người điều hành chúng chứ không phải phụ thuộc vào chúng.
4. Dùng nhiều hình ảnh minh họa bằng tiếng anh
Một bức tranh có giá trị minh hoạ bằng 1000 từ. Có rất nhiều cách để đưa ra minh hoạ  như bảng biểu, tranh vẽ, bản đồ, ví dụ thực tế, v.v. Nhưng bạn cần phải sử dụng chúng một cách thận trọng. Đừng để khán giả của bạn bị ngợp vì có quá nhiều thông tin. Lời khuyên ở đây là chỉ sử dụng một hình ảnh để đưa ra một thông điệp, đừng cố đưa ra hai thông điệp bằng một hình ảnh.

5. “Biển chỉ đường”

Khi bạn đọc một cuốn sách về tài liệu luyện thi Toeic, bạn biết mình đang ở đâu vì bạn biết nhan đề của cuốn sách, chủ đề, đối tượng, chương mục, bạn biết đâu là là phần mở đầu và kết thúc, số mục, số trang. Cũng như khi bạn học tiếng anh TOEIC,bạn biết khi nào mình nên bắt đầu cho 1 quá trình rèn luyện có phương pháp bài bản và khi nào thì nên dừng lại để tổng hợp lại kiến thức mình đã học. Nhưng khi bạn thuyết trình, khán giả của bạn không biết họ đang ở đâu trừ phi bạn NÓI cho họ biết điều này. Bạn có thể sử dụng những câu mở đầu hay chuyển tiếp làm “biển chỉ đường” cho khán giả của bạn để họ biết rằng mình đang ở đâu. Một số ví dụ cho bạn tập nhé:
·         Let\'s begin by...(Chúng ta hãy bắt đầu với…)
·         That\'s all I have to say about...( Đó là tất cả những gì tôi nói về…)
·         Now we\'ll move on to...(Bây giờ chúng ta sẽ chuyển sang phần…)
·         Let\'s consider this in more detail...(Chúng ta sẽ cùng xem xét vấn đề này một cách chi tiết hơn…)
·         I\'d like to deal with this question later, if I may...(Tôi sẽ trả lời những câu hỏi này sau, nếu tôi có thể…)
·         To start with...later...to finish up...(Bắt đầu với… sau đó là… kết thúc là…)6. Giao tiếp với khán giả
Bạn cần có một mối quan hệ chặt chẽ và thân thiện với khán giả. Bạn sẽ làm gì để đạt được điều này? Sự nhiệt tình có thể truyền từ người này sang người khác. Nếu bạn nhiệt tình thì khán giả của bạn cũng sẽ nhiệt tình như thế. Hãy cố gắng nhìn vào khán giả bên dưới, có thể lần lượt từng người một để từng thành viên có thể cảm thấy như bạn đang nói chuyện với họ.

7.  Ngôn ngữ cử chỉ

Những thứ bạn không nói ra đôi khi lại gây ấn tượng và quan trọng hơn cả những gì bạn nói. Các cử chỉ của bạn thậm chí còn truyền đạt thông điệp đến với khán giả trước cả khi bạn bắt đầu nói. Quần áo, đầu tóc, kính, cách đi đứng, thể hiện của bạn là những gì tạo nên ấn tượng đầu tiên của người nghe về bạn ngay từ khi bạn bắt đầu bước vào phòng, vì vậy hãy chú ý đến diện mạo của mình.
 

Những điều trên nghe có vẻ đơn giản và ai cũng biết nhưng để học tiếng anh Toeic thật tốt để thực hiện 7 điều này một cách hoàn hảo và có 1 bài thuyết trình thành công là điều không phải ai cũng làm được. Hy vọng bạn sẽ luôn nhớ thực hiện chúng để luôn là người diễn thuyết tự tin!

Chúc các bạn thành công!

Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2016

Hướng dẫn cách làm và kỹ năng hoàn thiện các phần của đề thi TOEIC (P2)

Phần 2 của 1 cấu trúc đề thi TOEIC gồm 30 câu hỏi hoặc khẳng định. Mỗi câu hỏi hoặc khẳng định sẽ kèm theo ba khả năng trả lời. Bạn sẽ chọn câu trả lời thích hợp nhất. Tất cả các dữ liệu đều được nói bằng lời và nhiệm vụ của bạn phải nghe mà không được đọc. Các câu hỏi hoặc khẳng định bạn sẽ nghe là một cuộc hội thoại giữa những đồng nghiệp, khách hàng, người bán hàng, bạn bè hoặc họ hàng. Các câu hỏi thường sẽ là những yêu cầu về thông tin hoặc sự trợ giúp, và các câu khẳng định thường về nhu cầu, kế hoạch hoặc cảm xúc.

Có thể bạn nên biết :



Các chủ đề cho Phần 2 thường là:
+ Công việc
+ Mua sắm
+ Du lịch
+ Giao thông
+ Phim, Hòa nhạc
+Sức khỏe
+ Thời tiết
+ Giải trí
+ Ngân hàng

Hướng dẫn làm tốt bài thi TOEIC:

1. Xác định: Phần một sẽ kiểm tra khả năng nghe - hiểu của bạn.

Bạn sẽ phải nghe từng câu trong đoạn hội thoại và xác định câu trả lời thích hợp.



2. Các kỹ năng cần đạt: 

Để chọn được câu trả lời đúng cho câu hỏi và khẳng định trong phần 2, bạn cần phải:

Phân biệt giữa câu hỏi và khẳng định.

Hiểu dược nội dung của từng câu trong đoạn hội thoại.

Phân biệt giữa câu trả lời tương thích với đoạn hội thoại và không.

3. Các loại câu hỏi: 

- Các câu hỏi sẽ thường ở các dạng sau:

- Câu hỏi thông tin: Where is your office?

- Câu hỏi Yes - No đơn giản: Has the meeting started yet?

- Câu hỏi phức: Can you tell me what time it is?

- Yêu cầu lịch sự: Could you open the door for me?

- Câu hỏi với Or: Did she call last night or this morning?

- Câu hỏi đuôi: You work in this building, don’t you? Khẳng định: It’s cold in here

4. Các bẫy: Các yếu tố gây nhiễu hoặc các lựa chọn sai thường gặp ở các dạng sau:

Các từ đồng âm: Một số câu trả lời sử dụng những từ tương tự với các từ đã xuất hiện trong câu hỏi nhưng đó lại chỉ là những từ đồng âm, hoặc mang nghĩa khác hẳn. phần mềm luyện thi toeic

Các loại yếu tố gây nhiễu: Một vài yếu tố gây nhiễu sử dụng những từ lặp đi lặp lại, các từ giống với các từ đã xuất hiện trong câu hỏi hoặc có liên quan đến một vài yếu tố trong câu hỏi nhưng lại mang nội dung khác hẳn. Các yếu tố gây nhầm lẫn khác có thể là câu trả lời Yes/No cho câu hỏi thông tin hoặc câu sử dụng sai thì của động từ.

KHI LÀM PHẦN NÀY CẦN CHÚ Ý: 

Chữ đầu tiên trong câu hỏi sẽ giúp bạn biết đó là câu hỏi dạng gì.

Hỏi thông tin: What, where, who, …. học tiếng anh online tốt nhất

Hỏi ở dạng có/không: Do, does, is, ….

Câu hỏi lựa chọn “or” thì câu trả lời không bao giờ là có/không

Thỉnh thoảng bạn nghe một câu nói, không phải là câu hỏi, nhưng vẫn cần một câu trả lời.

Nói chung với dạng bài này, các bạn cần tập trung xác định đúng dạng câu hỏi, từ để hỏi và đọc kĩ các phương án trả lời. Hi vọng những thông tin trên đây sẽ giúp ích cho các bạn khi luyện tập phần 2 của đề thi TOEIC.

Chúc các bạn luôn học tập tốt!

Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2015

Cấu trúc bị động trong bài thi TOEIC

Những cấu trúc bị động cần lưu ý khi luyện thi TOEIC


Be disappointed
Be surprised + At
Be frightened

Ex: she is so disappointed at his job performance

Be engaged
Be interested + in
Be involved

Ex: He is very interested in the environmental issues

Be composed
Be made + of
Be tired 

Ex: Our team is composed of the best employees in our company

Be married
Be dedicated + to

Ex: she has been married to him for 2 years

Be bored 
Be filled + with
Be satisfied 

Ex: The executives were satisfied with the presentation


2. Câu chủ động với nghĩa bị động

Một vài động từ ở dạng chủ động nhưng được sử dụng với nghĩa bị động.
Các động từ đó bao gồm:

Cut peel read
Sell wash

Ex: Tomatoes peel easily if you scald them in hot water

Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động. Dạng Gerund có thể thay bằng “to be + Pii”

Deserve/require/want/need + V-ing

Ex:
The shoes need polishing
=The shoes need to be polished

3. Một số cấu trúc bị động đặc biệt

- S+have/has+ People+ do something

Chuyển thành

- S+have/has+something+done

Ex: The director had the machines repaired

- I saw Mr Peter going down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen going down the stairs

- I saw Mr Peter go down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen to go down the stairs

***Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn đang ôn thi TOEIC nhé! 

Thứ Sáu, 18 tháng 12, 2015

CÁCH HỌC PHẦN 2 CỦA BÀI THI TOEIC

Cũng như câu hỏi “Nên bắt đầu học tiếng Anh từ đâu ?” thì một câu hỏi khác “Nên bắt đầu học TOEIC như thế nào?” hoặc những câu đại loại như vậy là những nghi vấn quen thuộc của các bạn sinh viên. Chẳng có gì là lạ cả khi sinh viên chúng ta đa số đều không có nền tảng tiếng Anh tốt mặc dù thời gian đã học là không ít. Không đủ tự tin về kiến thức cũng như sự bỡ ngỡ trước môi trường học tập mới, sự lạ lẫm về những cái như là TOEIC Test sẽ càng làm chúng ta lo lắng và thoáng chút giật mình.
Hãy bình tĩnh, mọi thứ đều trở nên đơn giản nếu bạn thực sự quyết tâm và có cách giải quyết hợp lí. Hãy quyết định dẹp bỏ chướng ngại “English” và biến nó thành một người bạn thực sự của bạn. Hôm nay cùng mình tìm hiểu phần 2 Questions and Response trong bài thi Toeic  nhé:
Vì Part 2 chỉ gồm các câu ngắn – hỏi và trả lời – nên nhiều người lầm tưởng rằng đây là phần dễ nhất. Sự thật không phải như vậy. Phần này khó ở chỗ nó dựa hoàn toàn vào khả năng nghe hiểu thật sự của chúng ta và hoàn toàn không có các thiết lập ngữ cảnh.Trong những bài nghe dài hơn, nếu bạn bỏ lỡ một đoạn nào đó thì cũng không quá nghiêm trọng; ngược lại, trong Part 2, nếu bạn lơ đễnh một chút thì lập tức bạn không trả lời được câu hỏi. Như vậy, Part 2 không chỉ đòi hỏi khả năng tập trung cao độ mà cũng đòi hỏi phản xạ nhanh của người nghe.A – Nắm được loại câu hỏi và vị trí của từ khóa:Loại câu hỏi là yếu tố then chốt, vì một khi đã biết loại câu hỏi, bạn dễ dàng biết được loại câu trả lời thích hợp tương ứng. Từ khóa cũng quan trọng vì chính từ khóa giúp bạn hiểu được ý chính của câu hỏi đó. Trong tập sách này, chúng tôi trình bày rấtrõ các loại câu hỏi cũng như vị trí của từ khóa; hy vọng phần này sẽ giúp các bạn thạo nhiều.
 1) Câu hỏi WH:
 What ~ ? / Who ~ ? / When ~ ? / ~ Where ~ ? / Why ~ ? / How ~ ? / Which~
What kind[sort] of ~ ? / what type of ~ ? / What time ~ ?Why don’t you ~ ?
How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon~?
 Từ khóa: từ nghi vấn (who, what, why, when, where, how, which) và động từ chính:
 Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có Yes hay No. Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay No, và do đó làm cho phần này khó hơn.
Ví dụ:
Q:What department do you work in?
A: I’m in Sales (Department).
Q: Who will pick up Mr. Smith at the airport?
A: I’ll go personally
Q: Where did you put the Corner file?
A: On your desk.
Q: How long does it take for you to get here?
A: It’s about twenty minutes
 2) Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ như BE, DO, HAVE)
tham khảo thêm:
Từ khóa thứ nhất: động từ chính
Từ khóa thứ hai: cụm trạng từ hoặc danh từ theo sau động từ chính. Trong trường hợp có một mệnh đề theo sau động từ chính thì từ khóa chính là chủ ngữ và động từ của mệnh đề đó.
 Câu trả lời có thể là Yes, No, hay Sure, Of course, … Tuy nhiên câu trả lời cũng có thể là những cụm từ rất đa dạng khác.
 Ví dụ:
Q: Do you know if the bus station is close by?
A: No. I’m new in town
Q: Can I have my shirts back by this evening?
A: Sure. You can pick up it anytime
Q: Do you wanht to go to the races with me tonight?
A:I’ll let you know after I check my calendar.
 3) Những câu hỏi khác Câu hỏi lựa chọn:
 Would you like A or B?/Which do you prefer, A or B?/ Would you rather A or B?
 Do(es) chủ ngữ + động từ 1 ~ or động từ 2 ~?
 Từ khóa: phần “A or B”
 – Phần “A or B” có thể là cụm từ, cũng có thể là mệnh đề. Nếu phần này là cụm từ thì việc phân biệt rất đơn giản vì mọi thứ rất rõ ràng. Nếu phần này là mệnh đề thì mọi việc sẽ phức tạp hơn vì ta cần phải xác định từ khóa cho từng mệnh đề đó nữa.
– Trong đa số các trường hợp, câu trả lời không phải là Yes hay No
 Ví dụ:
Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch?
A: Let’s talk about it now.
Q: Does the car need gas or did you already fill it up?
A: No, I filled it yesterday
Q: Yes. That’s it.
 Câu hỏi đuôi:You are ~, aren’t you? / he is ~, isn’t he? ~ / She is~,isn’t she?
 You ~,don’t you? / You~, didn’t you? / He ~, doesn’t he? / She ~, doesn’t she?
 You’ve +p.p ~, haven’t you?You can ~,can’t you?/ I can,can’t I?
 Từ khóa: động từ
 Câu hỏi đuôi thường được dùng để tìm sự đồng thuận của người nghe về một vấn đề nào đó. Do đó, điều mấu chốt là bạn phải nắm được động từ trong mệnh đề chính và các động từ liên quan đến độngt ừ này.
 Ví dụ:
Q: Ican cash a traveller’s check here, can’t I?
A: Yes. We can cash one for you
 Câu hỏi phủ định
Aren’t you ~ ? / Isn’t he ~? / Isn’t she ~ ? / Isn’t there ~ ?
Don’t you ~ ? / Didn’t you ~ ?
 Haven’t you ~ ?
 Won’t you ~ ?
 Do you mind ~ ? /Would you mind ~ ?
 Từ khóa: động từ
 Cách trả lời câu hỏi phủ định trong tiếng Anh rất khác với caau trả lời phủ định trong tiếng Việt. Do đó bạn nên chú ý: bạn cứ xem câu hỏi phủ định trong tiếng Anh giống như câu hỏi khẳng định trong tiếng Anh, nếu đồng ý thì dùng Yes, nếu không thì dùng No. Chỉ đơn giản như vậy.
 Ví dụ:
Q: Didn’t Anna quit last month?
A: No, she didn’t. I saw her at her desk this morning
 Thường thì các lựa chọn trả lời cho sãn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên, mà thường như sau:A : No. I saw her at her desk this morningCâu hỏi gián tiếp:Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ?Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, củ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau từ nghi vấn đóVí dụ: Q: Do you know when the report is due?A: No. I don’t know either
 4) Câu khẳng định có chức năng hỏi
 You + động từ ~?
 I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~?
 Từ khóa: động từ hoặc nghi vấn
 Ví dụ:
Q: I wonder why Peter parked so far away
A: He said the parking lot was completely filled
 B- Cấu tạo của câu trả lời cho sẵn:
 Đa số các câu trả lời cho sẵn có thể được phân thành 2 loại chính sau:
 1) Trường hợp có cách phát âm dễ nhầm lẫnĐây là trường hợp hai câu trả lời cho sẵn có những âm dễ nhầm lẫn với nhau hoặc dễ nhầm với các âm trong câu hỏi.Với trường hợp này thì câu trả lời đúng là những lựa chọn còn lại.
 2) Trường hợp có cả cách phát âm và ý nghĩa dễ nhầm lẫnTrường hợp này khó hơn trường hợp trên vì cả phát âm và ý nghĩa đều dễ nhầm lẫn. Trong trường hợp này, cách diễn đạt trong các lựa chọn có thể rất giống nhau hoặc rất giống với cách diễn đạt trong câu hỏi

* CHIẾN THUẬT:

Hãy đọc theo part 2: điều này sẽ giúp nâng cao kỹ năng nói của bạn.
 Nhiều thí sinh cho rằng thi TOEIC không có lợi gì cho tiếng Anh thực tế; đó là do họ không học đúng cách.Trên thực tế chỉ cần bạn sử dụng đúng những câu đối thoại ở part 2,bạn sẽ không gặp trở ngại nào đáng kể trong sinh hoạt ở nước ngoài.Để đạt hiệu quả cao ở part 2,bạn không những phải làm quen câu trả lời và dạng câu hỏi,mà còn đọc theo để ghi nhớ câu trả lời và câu hỏi đó.Cách học này sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong part 2 ,đồng thời nâng cao kỹ năng nói tiếng Anh của bạn.
 Cần phải nghe phần đầu câu hỏi.
 Đây là chiến lược quan trọng nhất khi trả lời câu hỏi ở Part 2.Đặc biệt ,các câu hỏi có từ nghi vấn Why ,Where,When. v.v…, nếu bạn bỏ qua phần đầu tiên thì bạn không thể nào trả lời đúng câu hỏi.Hãy đánh dấu vào lựa chọn câu trả lời đúng trong khoảng 5 giây giữa các câu hỏi và chuẩn bị sẵn sàng cho câu hỏi tiếp theo
 Nếu có câu hỏi có từ nghi vấn (Wh- question),bạn hãy loại bỏ các lựa chọn câu trả lời bắt đầu bằng Yes/ No.
Câu hỏi với từ nghi vấn không thể trả lời bằng Yes/No.Thông thường có ít nhất một lựa chọn (A),(B),(C), bắt đầu bằng Yes/ No cho câu hỏi với từ nghi vấn,vì vậy bạn loại bỏ lựa chọn trả lời này thì tỉ lệ tìm ra được câu trả lời đúng của bạn tăng lên 50%.Hãy nhớ rằng nghe được từ đầu tiên của câu hỏi là quan trong nhất.
Đối với các bạn luyen thi TOEIC cap toc, các bạn có thể tự học tại nhà với phần mềm luyện thi TOEIC miễn phí và giáo trình TOEIC cực kì hữu ích!