Hiển thị các bài đăng có nhãn tu hoc giao tiep tieng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tu hoc giao tiep tieng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 23 tháng 9, 2016

29 CỤM TỪ VỚI "TAKE"

1. To take a bath: Đi tắm
2. To take a dislike to sb: Ghét, không ưa, có ác cảm với người nào
3. To take a fancy to sb/sth: Thích, khoái ai/cái gì
4. To take a fetch: Ráng, gắng sức
5. To take a flying leap over sth: Nhảy vọt qua vật gì
6. To take a gander of sth: Nhìn vào cái gì
7. To take a great interest in: Rất quan tâm
8. To take a holiday: Nghỉ lễ
9. To take a jump: Nhảy
10. To take a knock: Bị cú sốc
11. To take a leaf out of sb’s book: Noi gương người nào
12. To take a lively interest in sth: Hăng say với việc gì
13. To take a mean advantage of sb: Lợi dụng người nào một cách hèn hạ
14. To take a photograph of sb: Chụp hình người nào
15. To take a quick nap after lunch: Ngủ trưa một chút sau khi ăn (trưa)
16. To take a responsibility on one’s shoulders: Gánh, chịu trách nhiệm
17. To take a rest: Nghỉ
18. To take a rise out of sb: Làm cho người nào giận dữ
19. To take a walk, a journey: Đi dạo, đi du lịch
20. To take an empty pride in sth: Lấy làm tự cao, tự đại hão về chuyện gì
21. To take an examination: Đi thi, dự thi
22. To take an interest in: Quan tâm đến, thích thú về
23. To take care of one’s health: Giữ gìn sức khỏe
24. To take exception to sth: Phản đối việc gì, chống việc gì
25. To take lesson in: Học môn học gì
26. To take medicine: Uống thuốc
27. To take note of sth: Để ý, chú ý đến việc gì, ghi lòng việc gì
28. To take notes: Ghi chú
29. To take notice of sth: Chú ý, để ý đến, nhận thấy việc gì

----------------------------------------------
·        toeic answersheet
·        toeic listening

·        toeic practice test

Thứ Năm, 14 tháng 4, 2016

TỪ VỰNG CHỈ THỜI TIẾT

1. Cloudy / ˈklaʊdi /: nhiều mây
2. Windy / ˈwɪndi /: nhiều gió
3. Foggy / ˈfɔːɡi /: có sương mù
4. Stormy / ˈstɔːrmi /: có bão
5. sunny / ˈsʌni /-có nắng
6. frosty / ˈfrɔːsti /-giá rét
7. dry / draɪ /-khô
8. wet / wet / -ướt
9. hot / hɑːt /-nóng
10. cold / koʊld /-lạnh
11. chilly / ˈtʃɪli /-lạnh thấu xương
12. Wind Chill / wɪnd tʃɪl /: gió rét
13. Torrential rain / təˈrenʃl reɪn /: mưa lớn, nặng hạt
14. Flood / flʌd /: lũ, lụt, nạn lụt
15. the Flood; Noah's Flood / ˌnoʊəz flʌd / : nạn Hồng thuỷ
16. lightning / ˈlaɪtnɪŋ /: Chớp, tia chớp
17. Lightning arrester / ˈlaɪtnɪŋ əˈrestər /: Cột thu lôi
18. Thunder / ˈθʌndər /: Sấm, sét
19. Thunderbolt / ˈθʌndərboʊlt /: Tiếng sét, tia sét
20. Thunderstorm / ˈθʌndərstɔːrm /: Bão tố có sấm sét, cơn giông


Tham khảo thêm:

Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

NHỮNG BỘ PHẬN CỦA CÂY

Hôm nay, hãy cùng Ad học về những bộ phận của cây nhé. Vẫn còn nhiều từ nữa, các bạn cùng liệt kê thêm nhé!
1. Leaf (n) /liːf/: Lá cây
2. Trunk (n) /trʌŋk/: Thân cây
3. Branch (n) /brɑːntʃ/: Cành cây
4. Twig (n) /twɪɡ/: Cành cây con
5. Flower (n) /ˈflaʊə(r)/: Hoa
6. Limb (n) /lɪm/: Phiến lá
7. Fruit (n) /fruːt/: Quả
8. Bark (n) /bɑːk/: Vỏ cây
9. Sap (n) /sæp/: Nhựa cây
10. Stump (n) /stʌmp/: Gốc cây
11. Root (n) /ruːt/: Rễ cây
------------------------------------------------

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2016

Cụm từ cố định theo cấu trúc "sth and sth"

Tặng các bạn một vài cụm diễn đạt cố định theo lối ‘sth and sth’. Khi đã biết những cụm này rồi thì hãy cứ dùng nó đừng biến tấu hay đảo vị trí nhé. 
 
peace and quietsự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.

life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.

law and ordersự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.

fish and chipslà thức ăn mang về truyền thống và phổ biến tại Anh quốc
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.

salt and vinegarnhững sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiên
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?

pros and consnhững lợi và bất lợi của việc gì đó; những việc cần và chống lại việc gì đó
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?

odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.

Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.

hustle and bustle:nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.

rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.

trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.
 
- ups and downs:những khoảng thời gian tốt xấu, thăng trầm
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them.
Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.

ins and outsnhững chi tiết và điểm của việc gì đó
Eg: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake.
Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.
 
down and outmột người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?
Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?

ifs and butsnhững lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ 


Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything.
Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.

Tham khảo:


Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2016

PHRASAL VERB TRONG TOEIC

Phrasal verb luôn là vấn nạn đau đầu của những người học tiếng Anh. Chúng là những động từ khi đi với mỗi giới từ khác nhau lại mang nghĩa khác nhau. Sau đây là tổng hợp ngắn về những phrasal verb hay xuất hiện trong bài test TOEIC nhé:



��COME UP WITH = đưa ra, phát hiện ra, khám phá
We need to come up with a solution soon.
(Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.)
��GET AWAY WITH = thoát khỏi sự trừng phạt
He robbed a bank and got away with it.
(Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.)
��GET ON TO = liên lạc với ai đó
Can you get on to the suppliers and chase up our order?
(Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?)
��GO IN FOR = làm điều gì vì bạn thích nó
I don't really go in for playing football.
(Tôi thực sự không thích chơi bóng đá.)
��GET ROUND TO = cần thời gian để làm gì
I never seem to be able to get round to tidying up this room!
(Có vẻ như tôi chẳng bao giờ có thời gian để dọn dẹp căn phòng này!)
��GO DOWN WITH = bị ốm
So many people have gone down with the flu this year.
(Quá nhiều người đã bị bệnh cúm trong năm nay.)
��GO THROUGH WITH = làm điều bạn hứa sẽ làm, dù bạn không thực sự muốn
She went through with the wedding, even though she had doubts.
(Cô ấy đã vẫn làm đám cưới, mặc dù cô ấy đã nghi ngờ.)
��LIVE UP TO = sống theo, làm theo điều gì
She's living up to her reputation as a hard boss.
(Cô ấy làm theo cái tiếng của mình như một bà chủ khó tính.)
��LOOK DOWN ON = coi thường
He really looks down on teachers.
( Anh ta rất coi thường các giáo viên.)
��LOOK UP TO = kính trọng, tôn kính
She looks up to her father.
Cô ấy kính trọng bố mình
��PUT DOWN TO = do, bởi vì
The failure can be put down to a lack of preparation.
Thất bại có thể là vì thiếu sự chuẩn bị.
��PUT UP WITH = khoan dung, tha thứ, chịu đựng
She puts up with a lot from her husband.
Cô ấy chịu đựng chồng mình rất nhiều.
��STAND UP FOR = ủng hộ, bênh vực ai đó
You need to stand up for your rights!
Bạn cần phải bảo vệ quyền lợi của mình!
 Chúc các bạn luyện thi TOEIC thật tốt nhé!

Thứ Bảy, 16 tháng 1, 2016

CỤM TỪ NỐI MANG TÍNH QUAN HỆ NHÂN QUẢ TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH (PHẦN 2)

Ởbài trước chúng ta đã biết hoc tieng anh giao tiep là một quá trình dài lâu và cần sự kiên nhẫn, nhưng để hoc noi tieng anhlưu loát thì cần một môi trường và phương pháp học phù hợp Bởi vì văn phong nói của ngôn ngữ luôn luôn đa dạng theo những tình huống cụ thể, hôm nay cùng mình tìm hiểu về các cụm từ nối mang tính nhân quả mà chúng ta rất hay sử dụng khi giao tiếp tiếng Anh nhé:
Even if + negative verb: cho dù:
You must go tomorrow even if you aren’t ready.
Whether or not + positive verb: dù có hay không:
You must go tomorrow whether or not you are ready.
Các từ nghi vấn đứng đầu câu dùng làm từ nối:
Động từ theo sau mệnh đề mở đầu phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Whether he goes out tonight depends on his girldfriend.
Why these pupils can not solve this problems makes the teachers coníused.
Một số các từ nối có quy luật riêng:
And moreover And in addtionAnd thus or otherwiseAnd furthermore And thereforeBut nevertheless But … anyway
+ Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có dấu phẩy
He was exhausted, and therefore his judgement was not very good.
+ Nhưng nếu nố i giữa hai từ đơn thì không
The missing piece is small but nevertheless significant.
Unless + positive = if… not: Trừ phi, nếu không:
You will be late unless you start at once.
But for that + unreal condition: Nếu không thì:
 Đối với các bạn muốn hoc tieng anh cap toc nhưng không có thời gian để đến trung tâm, đến lop hoc tieng anh thì có thể ôn luyện các bài học trên trang web hoc tieng anh online mien phi này nhé!
Mệnh đề sau nó phải lùi một thời.
+ Hiện tại
My father pays my fee, but for that I couldn’t be here.
+ Quá khứ
My car broke down, but for that we would have been here in time.
Otherwise + real condition: Kẻo, nếu không thì:
We must be back before midnight otherwise I will be locked out.
Otherwise + unreal condition: Kẻo, nếu không thì:
Sau nó phải là điều kiện không thể thực hiện được, mệnh đề sau nó lùi một thời.
+ Hiện tại
Her father supports her íìnance otherwise she couldn’t conduct these experiments (But she can with her father’s support).
+ Quá khứ:
I used a computer, otherwise I would have taken longer with these calculations (But he didn’t take any longer).
*Lưu ý: Trong tiếng Anh thông tục (colloquial English) người ta dùng or else để thay thế cho otherwise.
 Provided/Providing that: Với điều kiện là, miễn là ( = as long as):
You can camp here providing that you leave no mess.
Suppose/Supposing = What… if: Giả sử …. thì sao, Nếu…thì sao:
Suppose the plane is late? = What (will happen) if the plane is late?
Lưu ý:
Suppose còn có thể được dùng để đưa ra lời gợi ý.
Suppose you ask him = Why don’t you ask him.
Lưu ý thành ngữ: What if I am?: Tao thế thì đã sao nào? (mang tính thách thức)
If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng:
If only he comes in time.
If only he will learn harder for the test next month.
If only + S + simple past/past perfect = wish that (Câu đ/k không thực = giá mà):
If only he came in time now.
If only she had studied harder for that test
If only + S + would + V:
+ Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại
If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly.
+ Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai:
If only it would stop raining.
Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: ngay lập tức/ ngay khi mà:
Tell me immediatly (=as soon as) you have any news.
Phone me the moment that you get the results.
I love you the instant (that) I saw you.
Directly I walked in the door I smelt smoke.
Để tự học tiếng Anh giao tiếp hằng ngày cũng như tiếng Anh giao tiếp văn phòng  thuần thục thật không có gì khó khăn miễn là bạn có được sự chăm chỉ và nỗ lực hết mình. Hãy xây dựng cho mình một lộ trình tự học tiếng Anh đều đặn hàng ngày thông qua những cách học tiếng Anh giao tiếp mà mình đã chia sẻ. Đấy chính là cách học tiếng Anh hiệu quả mà mình đã rút ra sau nhiều năm nghiên cứu ngôn ngữ này. Chúc các bạn thành công !

Thứ Sáu, 11 tháng 12, 2015

Một số cách xin lỗi lịch sự trong tiếng Anh


Trong cuộc sống, chúng ta sẽ có những lúc mắc phải sai lầm. Biết cách xin lỗi, chúng ta sẽ khiến cuộc sống của mình dễ chịu hơn đấy. Trong tiếng Anh, có rất nhiều cách xin lỗi thay vì chỉ đơn giản dùng “Sorry”. Vậy hôm nay cùng chúng ta cùng học MỘT SỐ CÁCH XIN LỖI LỊCH SỰ TRONG TIẾNG ANH để áp dụng trong đời sống hàng ngày nhé! 

Chúc bạn giao tiep tieng Anh hiệu qủa!




I. Khi muốn nói xin lỗi – về một việc làm sai:

- Thân mật

I’m sorry I’m late.
Xin lỗi tôi đến trễ.

I’m so sorry I forgot your birthday.
Xin lỗi anh đã quên ngày sinh nhật của em.

- Trang trọng

I beg your pardon madam, I didn’t see you were waiting to be served.
Tôi xin lỗi bà, tôi đã không nhìn thấy bà đang chờ được phục vụ.

I’m awfully sorry but those tickets are sold out now.
Tôi thành thật xin lỗi nhưng những vé đó đã được bán hết rồi.

I must apologise for my children’s rude behaviour.
Tôi phải xin lỗi về hành vi vô lễ của các con tôi.
II. Khi muốn nói xin lỗi – đưa ra lý doThông thường khi xin lỗi, chúng ta đưa ra lý do cho hành vi của mình:
I’m sorry I’m late but my alarm clock didn’t go off this morning.
Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức của tôi không reng vào buổi sáng này.

I’m so sorry there’s nothing here you can eat, I didn’t realise you were a vegetarian.
Tôi thật xin lỗi không có gì bạn có thể ăn được. Tôi không biết là bạn là người ăn chay.

III. Khi muốn nói xin lỗi – vì ngắt ngang ai đó


Excuse me, can you tell me where the Post Office is please?
Xin lỗi, ông có thể chỉ cho tôi Bưu điện ở đâu không?

I’m sorry but can I get through?
Tôi xin lỗi nhưng tôi có thể đi qua được không?
IV. Khi muốn nói xin lỗi – khi việc buồn xảy ra với ai đó:
I’m sorry to hear you’ve not been feeling well.
Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.

I’m so sorry to hear your dad died.
Tôi thành thật chia buồn khi cha anh qua đời.

I heard you failed your driving test. I’m really sorry but I’m sure you’ll pass next time.
Tôi nghe nói bạn đã trượt kỳ thi lái xe. Tôi chia buồn nhưng tôi chắc bạn sẽ đậu vào lần sau.

V. Khi muốn nói xin lỗi – yêu cầu ai đó lập lại việc gì:Excuse me?
Xin lỗi?

Excuse me, what did you say?
Xin lỗi, bạn đã nói gì?

I’m sorry?
Xin lỗi?

I’m sorry, can you say that again?
Xin lỗi, bạn có thể lập lại không?
Pardon?
Xin lỗi?

VI. Khi muốn chấp nhận lời xin lỗi
Để chấp nhận lời xin lỗi, chúng ta có thể nói cám ơn hoặc cố gắng làm cho người đối phương dễ chịu bằng cách nào đó.

1. Ví dụ 1


I’m so sorry I forgot your birthday.
Anh thật xin lỗi đã quên ngày sinh nhật của em!

Oh don’t worry, there’s always next year!
Ồ không sao, mình chờ năm sau!

2. Ví dụ 2

I’m sorry to hear you’ve not been feeling well.
Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.

Thanks. I think I’ve just picked up a bug at the office. It’s nothing too serious.
Cám ơn. Tôi nghĩ tôi bị lây bệnh trong văn phòng. Không có gì nghiêm trọng.

3. Ví dụ 3

I’m sorry I’m late but my alarm clock didn’t go off this morning.
Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức đã không reng vào buổi sáng này.

That’s OK. We’ve only just started the meeting.
Không sao. Chúng tôi chỉ mới bắt đầu buổi họp.

Đọc thêm:

Thứ Sáu, 6 tháng 11, 2015

6 phương pháp có thể áp dụng khi học tiếng Anh giao tiếp

Việc Day hoc tieng Anh ngày càng trở nên quan trọng, bởi nhu cầu Học tiếng Anh giao tiếp của chúng ta ngày càng cao. Tuy nhiên, học trên lớp thôi chưa đủ. Chúng ta phải có thêm phương pháp tu hoc Anh van giao tiep để việc học ngày càng hiệu quả.
Đầu tiên, phải xác định mục đích Học Anh văn giao tiếp của bạn:

- Đưa ra, tiếp nhận, phiên dịch và hành động khi có nhu cầu

- Duy trì mối quan hệ cá nhân và trong công việc

- Tạo nên môi trường giao tiếp tiếng anh – chia sẻ thông tin, tạo hứng thú cho công việc


Điều này có thể dễ dàng và hiệu quả hơn nếu chúng ta đạt được bằng cách: ‘Trực tiếp, đơn giản, ngắn gọn, sôi nổi và làm cho mọi việc dễ hiểu. Đây là cách thực hiện:


- Dùng những từ quen thuộc có cường điệu;

- Dùng từ duy nhất đối với lối nói quanh co;

- Dúng những từ ngắn gọn đối với câu nói dài dòng;

- Dùng từ cụ thể đối với những từ trừu tượng.

48506924


Một số phương pháp Hoc giao tiep tieng Anh  hiệu quả:

Phương pháp 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt.


Khi bạn tìm thấy bất cứ một từ mới nào, hãy viết cái câu có từ đó ở trong. Khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt.

Hãy sưu tập các nhóm từ. Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 4-5 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn. Luôn luôn học đủ câu. Hãy làm một cuốn vở sưu tập nhóm từ, cả câu. Sưu tầm và ôn lại các nhóm từ, các câu thường xuyên. Không bao giờ chỉ viết các từ riêng biệt, bao giờ cũng viết đủ nhóm từ và câu. Luôn luôn ôn lại các nhóm từ và câu.



Phương pháp 2: Không học ngữ pháp


Hãy dừng ngay lại việc học ngữ pháp. Các nguyên tắc ngữ pháp dạy bạn phải NGHĨ VỀ TIẾNG ANH, nhưng bạn muốn nói Tiếng Anh một cách tự nhiên – không phải NGHĨ.



Với hệ thống này, bạn có thể học Tiếng Anh giao tiếp mà không cần học ngữ pháp. Tiếng Anh nói của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh. Bạn sẽ thành công. Bạn nói Tiếng Anh một cách TỰ NHIÊN.


Phương pháp 3: Nguyên tắc quan trọng nhất – luyện nghe tiếng anh trước.


Nghe, nghe, nghe. Bạn cần phải nghe một thứ Tiếng Anh có thể hiểu được. Bạn phải nghe Tiếng Anh hàng ngày. Đừng đọc sách giáo khoa. Hãy nghe Tiếng Anh. Điều này thật đơn giản. Đây là chìa khóa đến thành công trong học Tiếng Anh giao tiếp của bạn, Bắt đầu Nghe hàng ngày.



Học với Tai của bạn, Không phải Mắt của bạn.

Tại hầu hết các trường, bạn học Tiếng Anh với Mắt của bạn. Bạn đọc sách giáo khoa. Bạn học các nguyên tắc ngữ pháp..

Nhưng bây giờ bạn phải học Tiếng Anh với Tai của bạn, không phải Mắt của bạn. Bạn nên nghe 1-3 tiếng mỗi ngày. Dành hầu hết thời gian của bạn để Nghe – đó là chìa khóa cho việc nói tốt Tiếng Anh.


13400117504768-cfl

Phương pháp 4: Học chậm, học sâu cho chắc

Bí mật của việc nói một cách dễ dàng là học từ, nhóm từ và câu một cách chuyên sâu nhất. Để hiểu một định nghĩa, khái niệm là không đủ. Để nhớ cho các bài kiểm tra cũng là không đủ. Bạn phải đưa các từ ấy vào sâu trong trí não của bạn. Để học nói Tiếng Anh một cách dễ dàng, bạn phải ôn đi ôn lại các bài học rất nhiều lần.


Học chuyên sâu thế nào? Rất dễ – chỉ cần nhắc lại ôn lại các bài học hay nghe thành nhiều lần. Ví dụ, nếu bạn có những cuốn sách nghe (Đĩa chuyện), hãy lắng nghe chương Một 30 lần trước khi nghe Chương Hai. Bạn có thể nghe Chương Một 3 lần mỗi ngày, trong vòng 10 ngày.

Học ngữ pháp một cách chuyên sâu.

Thế ngữ pháp thì sao? Bạn học chuyên sâu thế nào mà không cần học các nguyên tắc ngữ pháp? Tôi sẽ nói với bạn cách học ngữ pháp một cách tự nhiên. Hãy sử dụng phương pháp sau và ngữ pháp sẽ tiến bộ một cách tự động. Bạn sử dụng các cách sử dụng các thì động từ một cách tự động. Bạn không phải nghĩ. Bạn không phải thử.



Phương pháp 5: Chỉ sử dụng Tiếng Anh giao tiếp trong hội thoại và tài liệu thực thụ


Bạn có thể học giao tiếp tiếng Anh hội thoại tự nhiên nếu bạn muốn hiểu người bản ngữ và nói một cách dễ dàng. Sử dụng hội thoại thật, báo, tạp chí thật, chương trình TV, phim, radio và các sách nghe tiếng anh.

Hãy tìm các nguồn hội thoại Tiếng Anh thực thụ. Đọc và nghe hàng ngày.


Phương pháp 6: Nghe và Trả lời, không phải Nghe và Nhắc lại.


Hãy sử dụng các Bài học có câu chuyện Nghe và Trả lời.


Trong các bài học có các câu chuyện ngắn, người kể kể một câu chuyện đơn giản. Người đó cũng sẽ hỏi các câu hỏi đơn giản. Mỗi khi bạn nghe các câu hỏi, bạn dừng lại và trả lời. Bạn sẽ học cách trả lời các câu hỏi một cách nhanh chóng. Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày của bạn sẽ trở nên tự động.

Chúc các bạn học tốt nhé!

Hướng dẫn tự học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả

Tu hoc anh van giao tiep như thế nào để đạt hiệu quả? Trước hết, người tự học cần đi đúng quy luật tự nhiên khi học ngôn ngữ, chú ý học nghe – nói – phát âm, hơn là chỉ quan tâm đến nghĩa của từ và cấu trúc ngữ pháp, đặc biệt là cần chú trọng đến học phát âm ngay từ khi bat dau hoc tieng anh.




Với nhu cầu sử dụng tiếng Anh cao song không thể sắp xếp được thời gian để tham gia các lớp học, nhiều người đi làm đã chọn cho mình cách Tự học tiếng Anh ở nhà – đây là điều không hề dễ dàng và cần có quyết tâm cao, hướng đi phù hợp. giao tiep tieng anh
Tự học tiếng anh như thế nào để đạt hiệu quả?

Để giúp nâng cao hiệu quả của quá trình tự học, chúng tôi có một số chia sẻ với các đối tượng này dựa trên kinh nghiệm làm việc chuyên sâu với người đi làm - tiếng Anh cho người đi làm
Tự học tiếng Anh như thế nào?

Trước hết, người tự học cần đi đúng quy luật tự nhiên khi học ngôn ngữ, chú ý học nghe – nói – phát âm, hơn là chỉ quan tâm đến nghĩa của từ và cấu trúc ngữ pháp, đặc biệt là cần chú trọng đến học phát âm ngay từ đầu. Phát âm chuẩn tiếng Anh là nền tảng vững chắc giúp bạn tự tin khi giao tiếp tiếng Anh. ==> hoc tieng anh giao tiep co bancách phát âm chuẩn tiếng Anh

Nguồn tài liệu và công cụ bổ trợ cho việc tự học rất phong phú. Chúng ta có thể tự học ngữ âm bằng cácphần mềm luyện phát âm; lấy tài liệu đọc, nghe, nói tại các trang học tiếng anh của BBC và VOA hoặc đăng ký Newsletter thuộc lĩnh vực mình quan tâm.

Khi sử dụng tiếng Anh, nhiều người vẫn mắc phải nghịch lí “con gà quả trứng”: do khả năng nghe nói kém, họ không dám giao tiếp nên không có cơ hội va chạm, như thế không thể cải thiện được khả năng nghe nói làm cho họ không dám giao tiếp. Để ra khỏi vòng luẩn quẩn đó, người tự học tiếng Anh cần mạnh dạn hơn, không sợ sai, quyết tâm “sai thì sửa”

Một điều rất quan trọng là người học cần chủ động tiếp cận môi trường giao tiếp tiếng Anh để được thực hành, tiếp xúc với môi trường sử dụng tiếng Anh thường xuyên: nghe audio trên mạng, đến câu lạc bộ tiếng Anh… Bên cạnh đó, người tự học tiếng Anh có thể kết bạn, giao lưu với người nước ngoài: vừa được rèn luyện ngoại ngữ vừa được tiếp xúc với nền văn hoá khác. Song việc này đòi hỏi phải có sự tự tin, chủ động, và cũng qua được ngưỡng cơ bản của Tiếng Anh. luyện nghe tiếng Anh
Phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả:

1. Nghe ngấm – Deep listening

Đây là cách học tiếng Anh mang lại kết quả cho cả nghe – nói – phát âm mà lại hết sức thoải mái, không gò bó, phù hợp với những người có ít thời gian để tự học. Các bài nghe có thể thể copy vào các thiết bị di động, nghe ở mọi nơi, mọi lúc. Cách học ngôn ngữ thết sức tự nhiên, người nghe “thả lỏng” để âm thanh, ngữ điệu ngấm vào đầu, làm quen dần dần, sau đó bắt chước lại. Thời điểm “ngấm” tốt nhất là trước khi đi ngủ và sáng khi mới thức dậy. Nếu kiên trì, bỏ mỗi ngày 30 phút, bạn sẽ thấy ngạc nhiên và ngỡ ngàng về sự tiến bộ nhận được.

2. Kỹ thuật đọc tự do:


Đây là cách học từ vựng, cấu trúc một cách hiệu quả và tự nhiên nhất. Đầu tiên, người tự học cần chọn nguồn tài liệu thuộc phạm vi quan tâm để đảm bảo tính hứng thú học lâu dài. Mỗi ngày dành khoảng 30 phút để đọc và tra từ một cách thoải mái tự nhiên, đều đặn. Khi đó, có những từ sẽ xuất hiện với tần suất cao trong bài viết, thì chúng ta sẽ gặp – đọc nhiều lần và sẽ nhớ lâu, đây chính là vốn từ phổ dụng hữu ích chúng ta cần nhớ. Đối với những nhóm từ xuất hiện không nhiều lần, đó chính là những từ ít được sử dụng, và chúng ta nên quên nó đi cho nhẹ đầu. Bằng cách đọc chọn lọc một cách tự nhiên và nhẹ nhàng như vậy, chúng ta sẽ tiếp cận và ghi nhớ được vốn từ vựng cốt lõi – thông dụng – đúng như những gì chúng ta cần học.

Bạn cũng cần thực hành nhiều để nói tiếng Anh trôi chảy. Tìm hiểu 1 Câu lạc bộ tiếng Anh và tham gia nhé! CLB tiếng Anh sẽ giúp bạn nâng cao khả năng nói và phản xạ tiếng Anh tốt.

Còn rất nhiều những phương pháp hay khác, mỗi người có thể chọn cho mình phương pháp phù hợp. Và hơn hết, quá trình tự học tiếng Anh đòi hỏi sự kiên trì, quyết tâm cao, nỗ lực hết mình. Nếu không thể tự học, hãy tìm 1 trung tam hoc tieng Anh uy tín để hỗ trợ nhé! Chúc các bạn thành công.