Hiển thị các bài đăng có nhãn hoc toeic online. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hoc toeic online. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 2 tháng 11, 2016

ĐỘNG TỪ VỀ ĂN UỐNG TRONG TIẾNG ANH

To binge - nhậu, chè chén
To bite - cắn, ngoạm
To breakfast - ăn điểm tâm
To chew - nhai, nghiền
To consume - tiêu thụ
To digest - tiêu hóa thức ăn
To dine - ăn cơm trưa
To eat - ăn uống nói chung
To feast - ăn cỗ, dự tiệc
To gobble- nhai ngấu nghiến
To guzzle- ăn uống tham lam, nuốt ừng ực
To ingest- ăn vào bụng
To lick- liếm
To lunch- ăn trưa
To munch- nhai tóp tép, trệu trạo
To nibble- gặm, nhắm
To snack- ăn vội vàng
To swallow- nuốt
To taste- nếm, thử
To wolf- ngấu nghiến

--------------------------------------

Thứ Sáu, 23 tháng 9, 2016

29 CỤM TỪ VỚI "TAKE"

1. To take a bath: Đi tắm
2. To take a dislike to sb: Ghét, không ưa, có ác cảm với người nào
3. To take a fancy to sb/sth: Thích, khoái ai/cái gì
4. To take a fetch: Ráng, gắng sức
5. To take a flying leap over sth: Nhảy vọt qua vật gì
6. To take a gander of sth: Nhìn vào cái gì
7. To take a great interest in: Rất quan tâm
8. To take a holiday: Nghỉ lễ
9. To take a jump: Nhảy
10. To take a knock: Bị cú sốc
11. To take a leaf out of sb’s book: Noi gương người nào
12. To take a lively interest in sth: Hăng say với việc gì
13. To take a mean advantage of sb: Lợi dụng người nào một cách hèn hạ
14. To take a photograph of sb: Chụp hình người nào
15. To take a quick nap after lunch: Ngủ trưa một chút sau khi ăn (trưa)
16. To take a responsibility on one’s shoulders: Gánh, chịu trách nhiệm
17. To take a rest: Nghỉ
18. To take a rise out of sb: Làm cho người nào giận dữ
19. To take a walk, a journey: Đi dạo, đi du lịch
20. To take an empty pride in sth: Lấy làm tự cao, tự đại hão về chuyện gì
21. To take an examination: Đi thi, dự thi
22. To take an interest in: Quan tâm đến, thích thú về
23. To take care of one’s health: Giữ gìn sức khỏe
24. To take exception to sth: Phản đối việc gì, chống việc gì
25. To take lesson in: Học môn học gì
26. To take medicine: Uống thuốc
27. To take note of sth: Để ý, chú ý đến việc gì, ghi lòng việc gì
28. To take notes: Ghi chú
29. To take notice of sth: Chú ý, để ý đến, nhận thấy việc gì

----------------------------------------------
·        toeic answersheet
·        toeic listening

·        toeic practice test

Thứ Năm, 14 tháng 4, 2016

TUYỂN TẬP NHỮNG ‘ĐỘNG TỪ’ THÔNG DỤNG NHẤT TRONG TIẾNG ANH

1. pull: lôi, kéo, giật
2. lift: nâng, nhấc lên
3. put: đặt, để
4. take: cầm, nắm
5. hang: treo, mắc
6. carry: mang, vác, khuân
7. hit: đánh
8. knock: gõ cửa, đập, đánh
9. rest: nghỉ ngơi
10. nap: ngủ trưa, chợp mắt một xíu
11. argue: gây gỗ, cãi lộn
12. sleep : ngủ
13. walk : đi bộ
14. travel : đi du lịch
15. wait : chờ đợi
16. hear : nghe được (dùng để diễn tả một điều gì đó mình vô tình 17. nghe được)
18. sing: hát
19. do morning exercise: tập thể dục buổi sáng
20. laugh: cười
21. cry: khóc
22. bring: mang
23. guess: đoán
24. listen to music: nghe nhac
25. brush your teeth: đánh răng
26. wash your face: rửa mặt
27. comb one’s hair: chải tóc
28. wear : mặc, đeo (vòng, nhẫn), xức nước hoa (đôi khi được dùng để chỉ động từ mang)
29. beat : đánh (đánh ai đó)
30. slap : vỗ , tát
31. chew : nhai
32. push : đẩy
33. pick up st : nhặt cái gì đó lên
34. put st down: đặt cái gì đó xuống
35. stand up: đứng lên
36. sit down: ngồi xuống
37. bend one’s knees: khụy gối
38. walk : đi bộ
39. tiptoe : đi rón rén
40. put on your mittens: đeo găng tay lười

------------------------------------------------------

 từ vựng bài thi toeic 
kinh nghiệm luyện thi toeic

Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

TIỀN TỐ TRONG TIẾNG ANH - PREFIXES

Trong quá trình học Tiếng Anh, bạn thường thấy những từ bắt đầu bằng ir, un hay im,... Đó chính là tiền tố được thêm vào trước từ gốc và làm nghĩa khác đi.
Tiền tố được thêm vào trước từ gốc
1- Un: Ngược lại, phủ định
Ví dụ: Unhappy (không vui), unbelievable (không thể tin được), unreal (không có thật),...
2- Im: Phủ định của những tính từ bắt đầu bằng “m” hoặc “p
Ví dụ: impolite (bất lịch sự), impossible (không thể), Immovable (không di chuyển được),…
3- il: Thường đi với các từ bắt đầu là “l”
Ví dụ: illegal (bất hợp pháp), illogical (Không lô-gic), illiterate (mù chữ),...
4- ir: Đi với các từ bắt đầu bằng “r”
Ví dụ: irregular (bất quy tắc), irrelevant (không thích hợp), irrepressible (không thể kiềm chế được),...
5- in: Phủ định hoặc bên trong
Ví dụ: indoor (trong nhà), indirect (gián tiếp), informal (không trang trọng), invisible (vô hình), independent (độc lập),...
6- dis: Phủ định, không còn nữa
Ví dụ: dislike (không thích), disappear (biến mất), discover (khám phá), disallow (không cho phép),...
7- Inter: Lẫn nhau, liên kết
Ví dụ: international (quốc tế), interact (tương tác lẫn nhau),...
8- Ex:Cựu, cũ
Ví dụ: Ex-boss (sếp cũ), ex-wife (vợ cũ),...
9- De: Giảm, mất đi
Ví dụ: Depress (trầm cảm), decrease (giảm số lượng), depreciate (giảm giá trị),...
10- Re: Làm lại gì đó
Ví dụ: Redo (làm lại), reply (trả lời lại), repeat l(ặp lại),...
11- Anti: Chống lại
Ví dụ: Antivirus (chống virus)
12- Auto: Tự động
Ví dụ: Automobile (oto)
-----------------------------------------------------------------------------------






Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2016

THÀNH NGỮ TIẾNG ANH VỚI THỨC ĂN

1. Soup something up
→điều chỉnh, chỉnh sửa cái gì, chẳng hạn xe hơi hoặc máy vi tính, để nó trở nên mạnh hơn, thú vị hơn.
He souped his car up so it will do nearly 120 miles per hour.
Anh ta điều chỉnh chiếc xe hơi của anh ta để nó gần đạt đến tốc độ 120 dặm/giờ
2. Go/Sell like hot cakes
→ bán chạy như tôm tươi (người Việt nói ""như tôm tươi"" còn người Anh thì ""như bánh nóng hổi"" :D).
The book has only just been published and copies are already selling like hot cakes in both Britain and America.
Sách vừa mới được xuất bản và nó đã bán chạy như tôm tưoi ở cả Anh và Mĩ
3. Spill the beans
→ tiết lộ bí mật.
There is a surprise party for Rose on Tuesday. Please don't spill the beans.
Có một bữa tiệc bất ngờ dành cho Rose vào ngày thứ 3. Đừng để lộ chuyện này nhé!
4. Take something with a pinch/grain of salt
→ không tin ai/điều gì hoàn toàn.
If I were you, I'd take everything he says with a pinch of salt.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không hoàn toàn tin những điều anh ta nói
5. Use your noodle
→ suy nghĩ, dùng đầu óc (nghĩa bóng).
You can do better in math if you'll just use your head.
Bạn sẽ học giỏi toán hơn nếu bạn chịu khó dùng trí thông minh của mình

Tham khảo thêm:

Thứ Bảy, 16 tháng 1, 2016

Y dược trong Tiếng anh cũng khá nhiều từ vựng thú vị và bổ ích.Cùng xem qua và học hỏi thêm nhé !
X-ray /ˈeks.reɪ/ – chụp bằng tia X
● wheelchair /ˈwiːl.tʃeəʳ/ – xe lăn
● sling /slɪŋ/ – băng đeo (cánh tay đau)
● Band-Aid /ˈbænd.eɪd/ – băng vết thương (nhỏ)
● cast /kɑːst/ – bó bột
● examining table /ɪgˈzæm.ɪnɪŋ ˈteɪ.bl/ – bàn khám bệnh
● crutch /krʌtʃ/ – cái nạng
● attendant /əˈten.dənt/ – hộ lý
● stethoscope /ˈsteθ.ə.skəʊp/ – ống nghe
● chart /tʃɑːt/ – biểu đồ theo dõi
● doctor /ˈdɒk.təʳ/ – bác sĩ
● stretcher /ˈstretʃ.əʳ/ – cái cáng
● instruments /ˈɪn.strə.mənts/- các dụng cụ
● dental hygienist /ˈdɛn.tl haɪˈdʒiː.nɪst/- người làm công tác vệ sinh răng miệng
● drill /drɪl/ – máy khoan
● basin /ˈbeɪ.sən/ – cái chậu, bồn rửa
● dentist /ˈden.tɪst/ – nha sĩ
● nurse /nɜːs/ – y tá
● patient /ˈpeɪ.ʃənt/ – bệnh nhân
● stitch /stɪtʃ/ – mũi khâu
● cotton balls /ˈkɒt.ən bɔːlz/ – bông gòn
● bandage /ˈbæn.dɪdʒ/ – băng y tế
● gauze pads /gɔːz pæds/ – miếng gạc
● needle /ˈniː.dļ/ – cái kim
● syringe /sɪˈrɪndʒ/ – ống tiêm
Share !
Tham khảo thêm:


Zing Blog

Học tiếng Anh qua phong tục tập quán

Một bí quyết học tiếng Anh của chúng ta là học tiếng Anh qua phong tục tập quán của các nước  nói tiếng Anh, việc này giúp bạn hiểu hơn về các cụm từ, thành ngữ từ đó có thể luyện giao tiếp tiếng Anh tốt và làm mình yệu thích và gắn bó hơn với tiếng Anh.

Gặp gỡ (The Meeting)

Khi gặp ai đó lần đầu, người Mỹ thường có phong tục là bắt tay (Shake hands) kể cả đàn ông và phụ nữ.
Họ thường chỉ ôm (Hug) nhau thắm thiết đối với bạn thân hoặc những người bạn lâu ngày mới gặp lại. Hôn (kiss) không phải là phổ biến, và đàn ông thường không hôn những người đàn ông khác.
Người Mỹ thường giới thiệu (Introduce) về mình bằng tên và họ (Hello, I am Sarah Smith) hoặc nếu như không cần trang trọng và ở mức độ thân thiện, họ chỉ giới thiệu tên (Hi, I am Sarah). Câu đáp trả thông thường của bạn khi ai đó đã giới thiệu với bạn là “Pleased to meet you.”   luyen thi toeic online
Trừ khi người đó giới thiệu bằng danh và họ (Mr/Ms Smith), bạn nên gọi họ bằng tên. Thông thường trong công việc và xã hội, người Mỹ thường gọi nhau bằng tên.
Tuy nhiên, bạn nên gọi các giáo sư trong các trường đại học bằng chức danh và họ (ví dụ: Professor Smith), trừ khi họ cho phép hoặc yêu cầu bạn gọi họ bằng tên. hoc noi tieng Anh
Nói chuyện qua điện thoại (A talk on the phone)
Người Mỹ thường trả lời qua điện thoại bằng việc nói “Hello”. Nếu bạn gọi về vấn đề công việc, người trả lời điện thoại thường bắt đầu bằng tên công ty và tên của họ sau đó. Nếu bạngặp ngay người mình cần thì chỉ cần nói Hello và tên của mình. Nếu không, bạn nên hỏi người trả lời điện thoại một cách lịch sự “May I speak with George Brown please?” trung tam day tieng anh
Đa số người Mỹ thường có máy trả lời điện thoại tự động (Answerphone) ở nhà. Đồng thời, đa số các công ty thường có các tin nhắn bằng giọng nói (Voice mail service) cho nhân viên của mình do đó bạn có thể để lại tin nhắn. Hãy nói tên họ của bạn rõ ràng và để lại số điện thoại để họ có thể gọi lại cho bạn. Các tin nhắn nên ngắn gọn và đi thẳng vào vấn đề.

 Nhà hàng (Restaurant)

Tất cả các nhà hàng của Mỹ đều chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt (Cash), và hầu hết các quán (thậm chí cả các quán ăn nhanh (Fast food)) đều chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng (Credit card). Một vài nhà hàng chấp nhận ATM (Automatic teller machine). Hầu như không có nhà hàng nào chấp nhận thanh toán bằng séc (Check).
Thông thường một số nhà hàng đông bạn sẽ phải chờ để có chỗ. Có rất nhiều nhà hàng đông không chấp nhận viêc đặt chỗ trước (to reserve a table) hoặc chỉ chấp nhận đặt chỗ cho những tiệc lớn hoặc nhiều người (ít nhất là 6 người). Ở những nhà hàng như vậy, vào các tối cuối tuần sẽ rất đông, bạn có thể phải chờ đến 1 tiếng đồng hồ. Tuy nhiên, các nhà hàng có quy mô lớn và trang trọng sẽ chấp nhận đặt chỗ trước. 
Rất nhiều nhà hàng ở Mỹ (trừ quán ăn nhanh) được cấp bằng để uống rượu. Rượu và bia (Wine & Beer) luôn luôn có sẵn, một số nhà hàng có loại rượu mạnh như vodka hoặc whisky. Người Mỹ thông thường không uống các loại rượu mạnh, nhưng số đồ uống của họ thì có tới vài trăm, rất đa dạng. Các nhà hàng có đồ uống độ cồn cao thường được gọi là quầy bán rượu (Bar). Độ tuổi được phép uống rượu của Mỹ là 21. Do đó nếu trông bạn có vẻ trẻ thì hãy chuẩn bị sẵn sàng giấy tờ như giấy phép lái xe (Driving license) hoặc chứng minh thư (Identity card = ID card) để chứng minh cho họ là bạn đủ tuổi để uống rượu.

 Tiền boa (Tipping)

Có một số tình huống mà bạn luôn luôn phải chuẩn bị tiền boa. Tình huống thường xuyên nhất là đi ăn nhà hàng. Các nhà hàng ở Mỹ không tính tiền dịch vụ (The price of the service) do đó các khách hàng đều phải để lại tiền boa cho người phục vụ. Họ thường để lại tiền boa khoảng 15% tổng số tiền thanh toán của hóa đơn, hoặc 20% nếu thấy dịch vụ ở nhà hàng đó tốt. Nếu dịch vụ ở đó bất thường rất tồi tệ thì bạn có thể trả 10% cho dịch vụ.
Các tình huống khác mà bạn cũng phải trả tiền tip đó là cắt tóc (Hair cut), đi tắc xi (Take a taxi), boa cho người mang hành lý (Porter) hoặc người phục vụ ở quầy rượu (Bartender). Thông thường luật là 15% tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn. Trong trường hợp không có hóa đơn, bạn có thể boa cho họ tùy theo, nhưng ít nhất là từ 1 đến 5 đô la.

 Hút thuốc (Smoking)

Hút thuốc không phải là một hiện tượng phổ biến ở Mỹ như các nước khác. Nói chung, người Mỹ hút thuốc ít hơn người châu Âu và ít hơn hẳn người châu Á. Do đó hút thuốc hầu như không được dân Mỹ chấp nhận. hoc tieng anh thuong mai
Hút thuốc bị cấm ở rất nhiều nơi như các khu công sở (Office), các dịch vụ chuyên chở dân dụng (máy bay), cửa hàng (Store), nhà hát (Theater), rạp chiếu phim (Cinema), trường học (School) và các dịch vụ công cộng (Public Service). Nếu như bạn đang ở trong tòa nhà thì bạn không nên hút thuốc trừ khi tòa nhà đó có chỗ dành riêng cho người hút thuốc. Các nơi cho phép hút thuốc như quán rượu (Bar), hộp đêm (Nightclub), một số nhà hàng. Nếu nhà hàng cho phép hút thuốc, họ sẽ để dành một nơi riêng cho những người muốn hút. Nếu bạn đi cùng với một người khác, thậm chí cả ở ngoài trời, cách lịch sự nhất là hỏi họ có ngại không nếu bạn muốn hút thuốc.
Tuổi được phép hút thuốc ở Mỹ là 18. Nếu bạn mua thuốc lá hoặc các sản phẩm tương tự và trông bạn trẻ, người bán hàng chắc chắn sẽ hỏi tuổi và bạn phải chứng minh bạn hơn 18 tuổi để được mua hàng và hút thuốc.


Zing Blog

Thứ Sáu, 18 tháng 12, 2015

TỪ VỰNG NGÀNH QUẢNG CÁO HAY XUẤT HIỆN TRONG BÀI THI TOEIC

Xem thêm giáo trình toeic đáng tin cậy: starter toeic, tartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều từ vựng toeic hữu ích nữa nhé! 
Bài viết liệt kê một số từ vựng tiếng Anh liên quan đến lĩnh vực quảng cáo.
Ad = advertisement: quảng cáo
Advert: sự quảng cáo
Advertisement: mẫu quảng cáo (trên báo, ti vi…)
Advertising agency: công ty quảng cáo
AIDA = abbr. Attention (gây chú ý), Interest (tạo sự quan tâm), Desire (tạo sự ham muốn), Action(mua hàng hoặc dịch vụ) – đây là mục tiêu của mọi quảng cáo.
Benefit: lợi thế của một sản phẩm hay dịch vụ, thường bắt nguồn từ tính năng của nó
Billboard (AE): biển hiệu, thường là ở ngoài trời, dành cho các áp phích quảng cáo
Hoarding (BE): pa-nô quảng cáo; biển quảng cáo
Circulation: tổng số phát hành (báo, tạp chí…)
Classified ads: mục rao vặt trong báo
Commercial: quảng cáocó trả tiền trên ra-đi-o hoặc ti-vi
Coupon: phiếu thưởng hiện vật (kèm với hàng mua)
Double-page spread: quảng cáo chiếm trọn hai trang báo đối diện nhau
Eye-catcher (AE): vật dễ bắt mắt người khác
Features: tính năng đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ.
Poster: áp-phích quảng cáo
Prime time: giờ vàng trên TV hoặc ra-đi-ô (lúc có nhiều người theo dõi)
Promote: tăng lượng bán hàng bằng cách phát hành và quảng bá nó
Slot: thời gian cụ thể trong một lịch trình phát sóng, khi quảng cáo trên ti-vi hoặc ra-đi-ô có thể được phát
Bạn có thể tham gia thi thử TOEIC online để kiểm tra trình độ và làm quen với bố cục bài thi trước nhé!

Thứ Tư, 2 tháng 12, 2015

Chia sẻ những kinh nghiệm để giao tiếp tiếng Anh

Nếu bạn là một sinh viên thì chắc hẳn nỗi sợ hãi trong việc giao tiếp với người nước ngoài bằng tiếng Anh đã không còn là một khái niệm quá mới với bạn đúng không ? Nếu như chính bạn hoặc những người bạn xung quanh bạn đã và đang phải trải qua nỗi sợ hãi tồi tệ ấy thì đừng ngại ngần, hãy cùng chúng mình tham gia chiến dịch “đốt cháy nỗi sợ hãi nói tiếng Anh” để tư tin hơn bạn nhé!
Trước tiên, hãy cũng nhau tìm hiểu xem: nỗi sợ hãi giao tiếp tiếng Anhvới người nước ngoài, đó là gì????

Sợ nói tiếng Anh là tâm lí chung của những người nước ngoài khi học tiếng Anh.  Khi đó, dù đã có một nền tảng kiến thức ngữ pháp tiếng anh khá tốt, chúng ta vẫn có tâm lí sợ hãi khi phải giao tiếp với người bản xứ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nỗi sợ hãi này:
–      Thứ nhất, trong quá trình học tiếng Anh, hầu hết chúng ta đều quá chú trọng đến ngữ pháp, kĩ năng đọc, viết mà bỏ qua kĩ năng nói. Kết quả là, chúng ta không có được những kiến thức và phản xạ cần thiết trong giao tiếp, dẫn đến việc sợ nói.
–      Thứ hai, hệ thống ngữ âm Tiếng Việt rất khác với hệ thống ngữ âm của Tiếng Anh. Trong khi mỗi từ trong tiếng Việt đa phần chỉ gồm một âm tiết thì số lượng âm tiết của mỗi từ trong tiếng Anh lại rất đa dạng và người nói phải nhớ trọng âm của những từ đa âm tiết bởi khi nói một từ sai trọng âm, người nghe có thể không hiểu hoặc hiểu sai sang từ khác. Điều này cũng gây ra nỗi sợ không kém cho người học nói tiếng Anh. Rõ ràng là người Việt Nam rất khó làm quen với những âm trong tiếng anh như:  /θ/, /ð/, /dʒ/… Không phải bất cứ người Việt nào nói được tiếng Anh cũng phát âm đúng những từ tiếng Anh đơn giản như: “mother”, “thanks”, “orange”…

 –      Thứ ba, cách thức mà chúng ta tiếp cận với tiếng Anh chưa thực sự hiệu quả. Chúng ta thường tiếp xúc với tiếng Anh chỉ qua những câu trúc ngữ pháp, những từ mới được học thuộc lòng mà không được áp dụng một cách thường xuyên. Trong khi đó, việc học tiếng Anh bằng những phương pháp hữu ích và tư nhiên nhất như nghe nhạc tiếng Anh, xem những bộ phim bằng tiếng Anh lại chưa được áp dụng rộng rãi.
 Tham khảo:

 Vậy, đâu là phương pháp học tiếng anh hiêu quả và có thể giúp chúng ta vượt qua được nỗi sợ hãi khi giao tiếp tiếng Anh?
–      Phương pháp hiệu quả thứ nhất: học cả cụm từ. 
Kết hợp từ trong quá trình nói tiếng Anh. Bí quyết ở đây là bạn phải học các cụm từ như chúng được sử dụng trong các hội thoại của cuộc sống thực. “Bạn càng học được nhiều cụm từ và thành ngữ bao nhiêu thì khả năng nói của bạn sẽ trở nên tự động bấy nhiêu”.
“The more phrases and idiomatic expressions you learn, the more automatic your speech is going to become” – ( by Robby on December 15, 2011) Ví dụ:  Cụm từ “Pick it up”
Chắc chắn rằng một đứa trẻ học từ “to pick” trong trường hợp cụ thể sau: “ Khi mẹ hoặc bố đứa trẻ bảo nó nhặt cái gì đó lên”  và từ “ to pick”, “ it” và  “up” có thể rất ít có nghĩa đối với một đứa trẻ ở giai đoạn đầu, song cụm từ“ pick it up” lạị mang một ý nghĩa rất rõ ràng trong đầu đứa bé. Từ đó có thể hiểu tương tự rằng đây chính là cách học nói tiếng Anh tốt nhất đối với mỗi người. Học như trẻ học nói, học những cụm từ, cách kết hợp từ khi tai nghe, mắt nhìn thấy ở người khác khi họ nói tiếng Anh trong những tình huống cụ thể.

–      Phương pháp hiệu quả thứ hai: hạn chế học ngữ pháp
Qui tắc này có vẻ rất lạ lẫm với nhiều sinh viên, nhưng nó lại là một trong những qui tắc quan trọng nhất. Nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi thì bạn cần học ngữ pháp. Nhưng nếu bạn muốn trở nên thành thạo trong Tiếng Anh thì bạn nên cố gắng học Tiếng Anh mà không học ngữ pháp.
Học ngữ pháp sẽ làm cho tư duy nói tiếng Anh của bạn trở nên rối rắm và chậm chạp. Bạn sẽ suy nghĩ về các quy tắc khi tạo câu thay vì nói một câu một cách tự nhiên như một người bản địa. Hãy nhớ rằng chỉ một phần nhỏ của những người nói Tiếng Anh biết nhiều hơn 20% tất cả các quy tắc ngữ pháp. Nhiều sinh viên biết ngữ pháp hơn người bản ngữ.

–      Phương pháp hiệu quả thứ ba: “Tiếng Anh hóa” bạn.
Có khả năng nói một ngôn ngữ không liên quan gì tới việc bạn thông minh bao nhiêu. Mọi người đều có thể học nói bất cứ ngôn ngữ nào. Điều này đã được chứng minh bởi mọi người trên thế giới. Ai cũng có thể nói được ít nhất 1 ngôn ngữ. Dù bạn thông minh hay thiếu một ít chất xám, bạn vẫn có khả năng nói được 1 ngôn ngữ.

Điều này có thể làm được bằng cách luyện ngôn ngữ vào mọi lúc. Ở nước bạn, bạn nghe và nói ngôn ngữ của bạn ngay lập tức. Bạn sẽ chú ý thấy rằng nhiều người nói Tiếng Anh giỏi là những người đã học ở một trường luyện nói Tiếng Anh. Họ có thể nói Tiếng Anh không phải vì họ đến một trường dạy nói Tiếng Anh, mà vì họ có một môi trường mà ở đó Tiếng Anh lúc nào cũng được sử dụng bởi những người xung quanh. Cũng có nhiều người đi du học và học được rất ít, bởi vì lúc họ đến trường dạy nói Tiếng Anh, nhưng họ chỉ gặp được bạn bè từ đất nước của họ và họ không luyện tập Tiếng Anh.

Bạn không cần phải đi đâu dó để trở thành một người nói Tiếng Anh giỏi. Bạn chỉ cần làm cho bạn bị bao phủ bởi Tiếng Anh. Bạn có thể làm được điều này bằng cách thỏa thuận với bạn bè của bạn, rằng bạn sẽ chỉ nói Tiếng Anh. Bạn cũng có thể mang theo một chiếc iPod và nghe các câu Tiếng Anh ngay lập tức. như bạn thấy đấy, bạn có thể đạt được thành công bằng cách thay đổi môi trường xung quanh bạn. “Tiếng Anh hóa” bạn và bạn sẽ học được nhanh hơn gấp nhiều lần.
một vài mẫu câu hỏi và câu trả lời thường hay được sử dụng

1.“What is your name?” (Tên bạn là gì?)

  • Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:
  • That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.? (Tên của bạn thật thú vị. Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)
  • Who gives you that name? Your father or mother, so on? (Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố bạn hay là mẹ?)
  • Does this name have any special meaning? (Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?)
  • It’s a pleasure to meet you. Where are you from? (Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ đâu vây?)

2. “Where are you from?” (Bạn từ đâu đến?)

  • Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)
  • What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)
  • How long have you lived there? (Bạn sống ở đó bao lâu rồi?)
  • Do you like living here? (Bạn có thích sống ở đó không?)

3. “Where do you live?”(Bây giờ bạn sống ở đâu?)

  • Do you live in an apartment or house? (Bạn sống ở nhà riêng hay là chung cư?)
  • Do you like that neighborhood? (Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?)
  • Do you live with your family? (Bạn có sống với gia đình bạn không?)
  • How many people live there? (Có bao nhiêu người sống với bạn?)

4. “What do you do?” (Bạn làm nghề gì?)

  • – Do you graduate from the school? (Bạn đã ra trường chưa?)

Nếu câu trả lời là No thì các bạn có thể hỏi tiếp

  • What school are you learning? (Bạn đang học ở trường nào?)
  • What is your major? (Chuyên ngành chính của bạn là gì?)

Nếu câu trả lời là Yes bạn có thể tiếp tục

  • Which company do you work for? (Bạn đang làm việc cho công ty nào?)
  • How long have you had that job? (Bạn làm công việc đó được bao lâu rồi?)
  • Do you like your job? (Bạn có thích công việc đó không?)
  • What’s the best / worst thing about your job? (Điều tuyệt vời nhất/ tồi tệ nhất của công việc đó là gì?)
  • What do you like best / least about your job? (Điều gì làm bạn thích nhất/ không thích nhất trong công việc của bạn?)

5. Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)

Khi hỏi về sở thích của ai đó những câu hỏi thường thấy là:
– What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)
– Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (Bạn có thể chơi tennis/ golf/ bóng đá…không?)
  • How long have you played tennis /golf /soccer /etc.? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá được bao lâu rồi?)
  • Who do you play tennis /golf /soccer /etc. with? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá với ai vậy?)
– What kind of films / food do you enjoy? (Bạn thích loại phim/ loại thức ăn nào?)
  • Where do you often go to watch movies? (Bạn thường đi xem phim ở đâu?)
  • How often do you watch films / eat out? (Bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn ngoài không?)
  • Who do you often go with? (Bạn thường đi với ai?)
Ngoài việc sử dụng 5 mẫu câu trên, bạn cũng có thể sử dụng một số từ, cụm từ sau đây để có thể bắt đầu 1 cuộc giao tiếp bằng tiếng anh: Khi bạn muốn bắt chuyện với một người hoàn toàn xa lạ, bạn cảm thấy bối rối, không biết nên mở lời thế nào. Dưới đây là một số cụm có thể giúp bạn vượt qua trở ngại ban đầu để làm quen. Hỏi một số thông tin
Nếu các bạn muốn hỏi một người lạ cái gì đó thì các bạn có thể dùng một số cách nói có mẫu chung như sau: Từ dùng để thu hút sự chú ý + thể thức yêu cầu + thông tin muốn biết.
Excuse me  +  can you tell me +    when…/ what…/ how… Ví dụ:
  • Excuse me, can you tell me when the next bus is due? Xin lỗi, anh có thể cho tôi biết khi nào sẽ có chuyến xe buýt tiếp theo không?
  • Excuse me, can you tell me which bus goes to the school? Xin lỗi, cho mình hỏi xe buýt tuyến nào sẽ đến trường vậy?
  • Excuse me, can you tell me what the time is? Xin lỗi, có thể cho tôi biết mấy giờ rồi không?
Đôi khi cần bắt chuyện với một người quen sơ sơ ta gặp trên xe buýt hoặc trên tàu hỏa, trên đường đi làm chẳng hạn. Ta gọi loại hội thoại này là nói chuyện phiếm – small talk. Các đề tài cho loại hội thoại này càng chung chung càng tốt. Một trong những đề tài dễ nói nhất là thời tiết. Cần tránh nói về những vấn đề riêng tư như tuổi tác, gia đình, lương bổng, quan điểm chính trị, hoặc các vấn đề nhạy cảm khác trong khi nói chuyện phiếm. Ví dụ:
  • Nice day, isn’t it? Thời tiết đẹp nhỉ?
  • Horrible weather we’re having. Thời tiết thật tệ quá.
  • It might rain later.  Trời có thể mưa.
  • It’s a bit chilly.  Trời hơi lạnh.
  • học tiếng anh và rèn luyện tiếng anh giao tiếp tại Kênh Tuyển Sinh
  • It’s warmer than (yesterday/last week, etc..)  Trời hôm nay ấm hơn (hôm qua/tuần trước)
Một số cách khác
  • Say, don’t I know you from somewhere? Xem nào, tôi có biết cậu không nhỉ?
  • Excuse me, is anybody sitting here? Xin lỗi, chỗ/cái ghế này còn trống chứ?
  • Sorry, I couldn’t help overhearing – did you mention something about…? Xin lỗi, nhưng hình như tôi tình cờ nghe được điều gì – có phải bạn vừa mới nói về …. Không?
  • Uh, could you help me, I’m looking for… Ừm, anh có thể giúp tôi không, tôi đang tìm….

ÔN TẬP VỀ DANH TỪ

Cat, ship, Tiger là những từ thuộc từ loại nào nhỉ? Danh từ đúng không nào? ngày hôm nay cùng mình ôn lại một chút kiến thức về danh từ các bạn nhé…
Danh từ là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm,..
1. Chức năng của danh từ
• Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm…
• Chức năng của danh từ:
– Làm chủ ngữ:
Her dress is very beautiful.- lớp dành cho người mới bắt đầu
The cake looks good.
– Làm tân ngữ trực tiếp:
Joe ate some apples.
– Làm tân ngữ gián tiếp:
Joe gave Peter some apples.
– Làm bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau các động từ “tobe” và “become”)
My mother is a teacher.
– Làm bổ ngữ cho tân ngữ:
People consider him a teacher.
Encourage1
2. Phân loại danh từ
Danh từ có thể chia thành 4 loại như sau:
– Danh từ chung.
– Danh từ riêng.
– Danh từ trừu tượng.
– Danh từ tập thể.
đọc thêm:
● Danh từ chung (common nouns)
– Danh từ chung là những danh từ chỉ người, việc và địa điểm
Ví dụ: dog, house, picture, computer.
– Danh từ chung có thể được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều
Ví dụ: a dog hoặc dogs
– Danh từ chung không viết hoa chữ cái đầu.
● Danh từ riêng (proper nouns)
– Danh từ riêng là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty….
Ví dụ: Microsoft, Mr. David Green, La Thành street, Greentown Hospital, Town House Hotel, City Park….
– Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu.
● Danh từ trừu tượng (abstract nouns)
– Một danh từ trừu tượng là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.
Ví dụ về danh từ trừu tượng: joy, peace, emotion, wisdom, beauty, courage, love, strength, character, happiness, personality
– Danh từ trừu tượng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.
– Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được.
● Danh từ tập thể (collective nouns)
– Một danh từ tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vật
Ví dụ: crew, team, navy, republic, nation, federation, herd, bunch, flock, swarm, litter
– Các danh từ tập hợp có thể số ít hoặc số nhiều. Chúng thường đi với các động từ số ít bởi nhóm này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. Một danh từ tập hợp đi với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động như dưới dạng các cá nhân
Ví dụ: Our team is practicing three nights a weeks. (Đội của chúng tôi luyện tập ba đêm một tuần)
=> Đội đang hoạt động dưới tư cách là một đơn vị
The team were talking among themselves (Đội đang tự nói về họ)
=> Các thành viên của họ đang hoạt động dưới hình thức là nhiều cá nhân