Hiển thị các bài đăng có nhãn câu đảo ngữ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn câu đảo ngữ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 2 tháng 11, 2016

ĐỘNG TỪ VỀ ĂN UỐNG TRONG TIẾNG ANH

To binge - nhậu, chè chén
To bite - cắn, ngoạm
To breakfast - ăn điểm tâm
To chew - nhai, nghiền
To consume - tiêu thụ
To digest - tiêu hóa thức ăn
To dine - ăn cơm trưa
To eat - ăn uống nói chung
To feast - ăn cỗ, dự tiệc
To gobble- nhai ngấu nghiến
To guzzle- ăn uống tham lam, nuốt ừng ực
To ingest- ăn vào bụng
To lick- liếm
To lunch- ăn trưa
To munch- nhai tóp tép, trệu trạo
To nibble- gặm, nhắm
To snack- ăn vội vàng
To swallow- nuốt
To taste- nếm, thử
To wolf- ngấu nghiến

--------------------------------------

Thứ Năm, 7 tháng 4, 2016

Cụm từ phổ biến với "under" và "over"

Chúng ta hãy cùng tăng vốn kiến thức tiếng Anh của mình với một số cụm từ phổ biến với Under và Over nhé!

UNDER 
 
* Go under: Thất bại về tài chính (việc làm ăn hoặc công ty)
- The business went under and they lost everything.
Việc làm ăn thất bại và họ mất tất cả.
- If the economy continues on this downward trend, thousands of companies will go under.
Nếu nền kinh tế tiếp tục theo hướng đi xuống, ngàn hàng công ty sẽ phá sản.

* Go under: Chìm
- The boat took too much water in. It went under and was never seen again.
Chiếc thuyền có quá nhiều nưới. Nó chìm xuống và không bao giờ thấy nữa.
- The ship went under and all the passengers drowned.
Chiếc thuyền chìm và tất cả hành khách chết đuối.

* Go under: Mất sự tĩnh táo khi bạn được tiêm thuốc mê
- She went under as soon as she was given the anesthetic for the operation.
Cô ta bị mê sau khi được tiêm thuốc mê trong cuộc giải phẩu.
- The dentist gave me a jab and I went under.
Nha sĩ tiêm thuốc cho tôi và tôi bị mê.

* Be snowed under: Có quá nhiều việc phải làm
 - I’m sorry I won’t be able to come to your party. I’m snowed under at the office just now.
Tôi xin lỗi vì không thể đến dự tiệc của bạn được. Bây giờ, tôi có quá nhiều việc trong văn phòng.
- I’m snowed under at work but my boss never seems to notice.
Tôi ngập đầu với công việc mà sếp không bao giờ để ý đến.






 OVER 
 
* Talk it over: Thảo luận về việc gì đó Helen’s mum said she’d talk it over with Helen’s dad.
Mẹ của Helen nói rằng bà ta muốn nói bàn bạc với ba của Helen. Don’t just walk out! Let’s talk it over first. (Đừng bỏ đi! Hãy bàn bạc lại.)

* Hand something over/Hand over something: Đưa cái gì đó cho ai
- You need to hand over your passport when you talk to the immigration officer.
Bạn cần trình hộ chiếu của bạn khi bạn nói chuyện với nhân viên xuất nhập cảnh.
- The robbers told us to hand over our wallets, purses and jewellery.
Những tên cướp bảo chúng tôi nộp ví, giỏ xách và tư trang.

* Hang over/Hang over someone or something: Lo lắng về cái gì đó mà có thể xảy ra
- The threat of unemployment hangs over the country when the economy isn’t doing well.
Sự đe dọa về thất nghiệp làm lo lắng cả quốc gia khi nền kinh tế không tốt lắm.

- This essay has been hanging over me all weekend. I know I have to finish it but I’d much rather go out with my friend and have some fun.
Bài tiểu luận đã làm tôi lo lắng cả cuối tuần. Tôi biết tôi phải hoàn tất nó nhưng tôi muốn đi chơi với bạn bè và thư giãn.

* Paper over (the cracks): Cố gắng giấu đi khó khăn hơn là tìm giải pháp cho nó
- There’s no point trying to paper over the issue. We need to face it and deal with it now.
Không thể giấu diếm khó khăn này. Chúng ta cần phải đối mặt và giải quyết nó ngay bây giờ.
- They tried to paper over the cracks but eventually the boss realised there was a problem.
Họ cố gắng che đậy khó khăn nhưng cuối cùng sếp nhận ra rằng đó là vấn đề cần giải quyết.

* Be doubled over: Bị gập người xuống vì bạn đang bị đau hoặc đang cười
- When she told me that joke I was doubled over with laughter.
Khi cô ta kể cho tôi nghe chuyện cười đó tôi đã cười đến đau bụng.
- She was doubled over with the pain.
Cô ta lăn lộn vì quá đau.

* Chew something over / Chew over something: Suy nghĩ về việc gì đó một cách cẩn thận hoặc bàn bạc nó với người khác trước khi quyết định làm cái gì
- Let me chew it over first. I’ll let you know my decision tomorrow.
Hãy để tôi suy nghĩ lại. Tôi sẽ báo cho chị biết quyết định vào ngày mai.
- You should chew over what he said. He had some really good ideas in the meeting.
Bạn nên suy nghĩ về cái ông ta vừa nó. Ông ta thật sự có những ý kiến hay trong cuộc họp.

* Blow over: Một hoàn cảnh mà sự nguy hiểm hoặc đe dọa tiềm năng đã chấm dứt trở thành khó khăn
- The government hopes the scandal will blow over before the election next month.
Chính phủ hy vọng xì căng này sẽ chấm dứt trước cuộc bầu cử tháng tới.
- She thought the problem was going to drag on for months but it actually blew over very quickly.
Bà ta nghĩ rằng khó khăn sẽ diễn ra trong nhiều tháng nhưng thực tế nó đã diễn ra rất nhanh.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016

Các cụm động từ với take

1. take down _____ ghi chép
2. take after _____ giống (ai)
3. take up _______ đưa lên, dẫn lên, mang lên
4. take away _____ mang đi, đem đi
5. take off _______ cất cánh (máy bay)
6. take apart _____ tháo rời, tháo ra
7. take out _______ đưa ra, dẫn ra ngoài
8. take in ________ hiểu, nắm được
9. take on ________ đảm nhận, nhận làm
10. take back _____ lấy lại, đem về


xem thêm:



Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2015

Câu đảo ngữ trong tiếng anh

Một chủ điểm thường xuất hiện trong đề thi Toeic.
Đảo ngữ đề cập tới hiện tượng động từ không theo qui tắc trong câu. Trong trường hợp này, dạng thức nghi vấn (có cấu trúc: trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính) nằm ngay trong cấu trúc câu khẳng định (ví dụ: He goes to work every day).
1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định:
Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ.
Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi).
Câu đảo ngữ chứa những trạng ngữ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có chứa so sánh hơn.
Ví dụ:
· Never have I been more insulted!
(Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế).
· Seldom has he seen anything stranger.
(Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế).
Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn).
Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
· Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.
(Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).
· No sooner had he finished dinner, when she walked in the door.
(Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).
2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…
Only thường đi cùng từ chỉ thời gian.
Ví dụ:
· Only then did I understand the problem.
(Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề).
3. Nhóm từ: So, Such
Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:
So + tính từ + to be + Danh từ …
Ví dụ:
· So strange was the situation that I couldn't sleep.
(Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).
· So difficult is the test that students need three months to prepare.
(Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).
Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:
“Such + to be + Danh từ +…”
Ví dụ:
· Such is the moment that all greats traverse.
(Thật là thời khắc trở ngại lớn lao).
· Such is the stuff of dreams.
(Thật là một giấc mơ vô nghĩa).
4. Dạng câu điều kiện có chứa đảo ngữ:
Câu điều kiện có chứa đảo ngữ mang sắc thái trang trọng hơn. Trong trường hợp này, đảo ngữ thay thế cho mệnh đề chứa “if”.
Ví dụ:
· Had he understood the problem, he wouldn't have committed those mistakes.
(Nếu anh ta hiểu ra được vấn đề, anh ta đã không phạm phải sai lầm đó).
· Should he decide to come, please phone me immediately.
(Nếu anh ta quyết định đến, hãy gọi điện ngay cho tôi).
Đây là một chủ điểm quan trọng cần phải nhớ trong quá trình luyện thi TOEIC, các bạn cần luyện tập nhiều để đạt được điểm đề thi TOEIC cao nhất.