Hiển thị các bài đăng có nhãn hoc tieng anh qua tu vung co ban. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hoc tieng anh qua tu vung co ban. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 23 tháng 2, 2017

Sự khác biệt giữa “Profession” và “Occupation”


Trong những buổi gặp mặt đầu tiên với dân công sở thì điều không thể thiếu đó chính là giới thiệu về chuyên môn nghề nghiệp của nhau và chúng ta cần dùng  “Profession” và “Occupation” để trả lời.
Vậy làm thế nào để phân biệt và sử dụng những từ  này cho đúng ?

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/giao-trinh-hoc-tieng-anh-giao-tiep-cuc-chuan-danh-cho-phat-am-nd497789.html
http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/8-vu-khi-giup-hoc-tieng-anh-giao-tiep-online-mien-phi-nd497766.html

 Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

1.Profession 


Từ này được dùng khi mà chúng ta chỉ đến chuyên môn của ai đó hay chỉ những người chuyên nghiệp trong một linh vực nào đó.Sau khi hoàn thành nghiên cứu về linh vực của mình tại các trường đại học cao đẳng hay sau đại học thì một cá nhân có thể dùng từ "Profession" để diễn tả.
Như vậy,Profession có nghĩa là bạn đã được tiếp nhận các kiến thức phong phú , đặc biệt và mang tính uyên bác hơn.
"Profession" thì mang tính đặc thù và riêng biệt 

Các ngành nghề mà khi ta nói"Profession" thì mang tính đặc thù và riêng biệt như : kế toán - kiểm toán, ngân hàng, kĩ sư, bác sĩ, nhạc công ...
Để ý chúng ta có thể thấy rằng với những công việc trên thì những kiến thức mà bạn được học và nghiên cứu thì ở mức độ cao và thật chuẩn xác.


2.Occupation


Đây là từ mà nói đến cách chúng ta kiếm sống.Hãy nghĩ về nó với việc chiếm phần lớn thời gian của bạn hàng ngày, và bạn được trả tiền để làm việc đó.
Nếu Profession và Occupation của bạn là một thì thật đáng hạnh phúcTuy nhiên thì không phải ai cũng được học, được đào tạo những cái mình muốn và không phải ai cũng được làm đúng ngành nghê chuyên nghiệp mà mình được đào tạo.Thực tế này thì không mấy vui, bởi không ai muốn rằng Profession và Occupation lại chẳng liên quan gì đến nhau.

Cùng theo dõi ví dụ sau để hiểu rõ thêm.

I studied accounting at university and I am a accountant right now. My profession and my occupation are the same.

I studied teaching at university but now I am an actor. My profession is teacher though my occupation (or my job right now) is actor.
"Profession" thì mang tính đặc thù và riêng biệt 

Xem thêm bài viết :


 Vậy đấy, cứ tưởng cùng nghĩa là nghề nghiệp nhưng chúng ta lại cần đến 2 từ để diễn tả 2 trường hợp khác nhau. Vì vậy, hãy thật cẩn trọng khi dùng Profession và Occupation trong các trường hợp để tránh những hiểu nhầm giữa 2 bên bạn nhé.Chúc bạn thành công với chia sẻ ngày hôm nay!




Thứ Tư, 2 tháng 11, 2016

ĐỘNG TỪ VỀ ĂN UỐNG TRONG TIẾNG ANH

To binge - nhậu, chè chén
To bite - cắn, ngoạm
To breakfast - ăn điểm tâm
To chew - nhai, nghiền
To consume - tiêu thụ
To digest - tiêu hóa thức ăn
To dine - ăn cơm trưa
To eat - ăn uống nói chung
To feast - ăn cỗ, dự tiệc
To gobble- nhai ngấu nghiến
To guzzle- ăn uống tham lam, nuốt ừng ực
To ingest- ăn vào bụng
To lick- liếm
To lunch- ăn trưa
To munch- nhai tóp tép, trệu trạo
To nibble- gặm, nhắm
To snack- ăn vội vàng
To swallow- nuốt
To taste- nếm, thử
To wolf- ngấu nghiến

--------------------------------------

Thứ Năm, 14 tháng 4, 2016

TUYỂN TẬP NHỮNG ‘ĐỘNG TỪ’ THÔNG DỤNG NHẤT TRONG TIẾNG ANH

1. pull: lôi, kéo, giật
2. lift: nâng, nhấc lên
3. put: đặt, để
4. take: cầm, nắm
5. hang: treo, mắc
6. carry: mang, vác, khuân
7. hit: đánh
8. knock: gõ cửa, đập, đánh
9. rest: nghỉ ngơi
10. nap: ngủ trưa, chợp mắt một xíu
11. argue: gây gỗ, cãi lộn
12. sleep : ngủ
13. walk : đi bộ
14. travel : đi du lịch
15. wait : chờ đợi
16. hear : nghe được (dùng để diễn tả một điều gì đó mình vô tình 17. nghe được)
18. sing: hát
19. do morning exercise: tập thể dục buổi sáng
20. laugh: cười
21. cry: khóc
22. bring: mang
23. guess: đoán
24. listen to music: nghe nhac
25. brush your teeth: đánh răng
26. wash your face: rửa mặt
27. comb one’s hair: chải tóc
28. wear : mặc, đeo (vòng, nhẫn), xức nước hoa (đôi khi được dùng để chỉ động từ mang)
29. beat : đánh (đánh ai đó)
30. slap : vỗ , tát
31. chew : nhai
32. push : đẩy
33. pick up st : nhặt cái gì đó lên
34. put st down: đặt cái gì đó xuống
35. stand up: đứng lên
36. sit down: ngồi xuống
37. bend one’s knees: khụy gối
38. walk : đi bộ
39. tiptoe : đi rón rén
40. put on your mittens: đeo găng tay lười

------------------------------------------------------

 từ vựng bài thi toeic 
kinh nghiệm luyện thi toeic

TỪ VỰNG CHỈ THỜI TIẾT

1. Cloudy / ˈklaʊdi /: nhiều mây
2. Windy / ˈwɪndi /: nhiều gió
3. Foggy / ˈfɔːɡi /: có sương mù
4. Stormy / ˈstɔːrmi /: có bão
5. sunny / ˈsʌni /-có nắng
6. frosty / ˈfrɔːsti /-giá rét
7. dry / draɪ /-khô
8. wet / wet / -ướt
9. hot / hɑːt /-nóng
10. cold / koʊld /-lạnh
11. chilly / ˈtʃɪli /-lạnh thấu xương
12. Wind Chill / wɪnd tʃɪl /: gió rét
13. Torrential rain / təˈrenʃl reɪn /: mưa lớn, nặng hạt
14. Flood / flʌd /: lũ, lụt, nạn lụt
15. the Flood; Noah's Flood / ˌnoʊəz flʌd / : nạn Hồng thuỷ
16. lightning / ˈlaɪtnɪŋ /: Chớp, tia chớp
17. Lightning arrester / ˈlaɪtnɪŋ əˈrestər /: Cột thu lôi
18. Thunder / ˈθʌndər /: Sấm, sét
19. Thunderbolt / ˈθʌndərboʊlt /: Tiếng sét, tia sét
20. Thunderstorm / ˈθʌndərstɔːrm /: Bão tố có sấm sét, cơn giông


Tham khảo thêm:

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

CÁC LOẠI RAU THƠM TRONG TIẾNG ANH

Mint Leave [mint] [li:v]: Bạc hà 
🌱 Fragrant knotweed ['freigrənt ['nɔt,wi:d]]: Rau răm 
🌱 Coriander [kɒri'ændə(r)]: Ngò ôm/ ngổ/mùi 
🌱 Sawleaf [sɔ:li:v]: Ngò gai 
🌱 Balm-mint [bɑ:m mint]: Tía tô
🌱 Basil ['bæzl]: Rau húng quế
🌱 Bay leaf [bei li:v]: Lá nguyệt quế
🌱 Chervil ['t∫ə:vil]: Ngò tây
🌱 Chive [t∫aiv]: Lá hẹ
🌱 Betel leaf ['be:təl li:v]: Lá lốt

🌱 Lettuce ['letis]: Xà lách
🌱 Lemongrass ['lemən,gra:s]: Sả
🌱 Cilantro Rau ngò
🌱 Dill [dil]: Cây thì là
🌱 Marjoram ['mɑ:dʒərəm]: Cây kinh giới
🌱 Mint [mint]: Bạc hà
🌱 Oregano [əˈrɛɡənoʊ]: nguyên liệu sử dụng ở các món ăn Ý và Hy lạp.
🌱 Parsley ['pɑ:sli]: Mùi tây
🌱 Leek [li:k]: Tỏi tây
🌱 Rosemary ['rouzməri]: Cây hương thảo
🌱 Sage [seidʒ]: Cây xô thơm
🌱 Savory ['seivəri]: Rau húng
🌱 Tarragon ['tærəgən]: Ngải giấm
🌱 Thyme [taim]: Lá xạ hương

---------------------------------------------

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2016

Tục ngữ về tính cẩn thận hay xuất hiện trong đề thi TOEIC

Tục ngữ Anh Việt nói chung, tuy diễn một ý nhưng cách diễn tả có phần khác nhau. Tục ngữ khiến câu văn bóng bẩy và lý luận thêm tính thuyết phục nên có thể dùng khi viết văn hay khi nói chuyện.

(1) Tục ngữ về tính tiết kiệm: thift (n), thrifty (adj)

- A penny saved is a penny earned. (Ðể dành một xu coi như là kiếm được một xu.)

- He who spends more than he should will have nothing to spend when he would. (Kẻ tiêu nhiều hơn mình có sẽ không có khi cần tiêu.)

- Penny wise and pound foolish. (Khôn ngoan trong những chi tiêu nhỏ nhưng lại dại dột trong những chi tiêu lớn.)

- Spare well and have to spend. (Ðể dành kỹ thì sẽ có để tiêu.)

- Stretch your arm no further than your sleeve will reach. (Ðừng vươn cánh tay dài hơn cổ tay áo.)


 
(2) Tục ngữ Anh về tính thận trọng: caution (n), cautious (adj)

- Caution is parent of safety (Thận trọng là cha/mẹ đẻ ra an toàn)

- Let sleeping dogs lie. (Hãy để chó ngủ yên; đừng chọc nó dậy)

- Look before you leap. (Hãy nhìn kỹ trước khi nhảy)

- An ounce of prevention is better than a pound of cure. (Một lạng đề phòng tốt hơn một cân thuốc chữa, phòng bệnh hơn chữa bệnh) (1 pound=16 ounces=0,454 kg)

Tham khảo :


Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016

Những cụm từ thú vị

1 Be of my age _____________ Cỡ tuổi tôi
2 Big mouth _______________ Nhiều chuyện
3 By the way ______________ À này
4 Be my guest _____________ Tự nhiên
5 Break it up ______________ Dừng tay
6 Come on ________________ Thôi mà gắng lên, cố lên
7 Cool it __________________ Đừng nóng
8 Come off it ______________ Đừng xạo
9 Cut it out ________________ Đừng giỡn nữa, ngưng lại
10 Dead end _______________ Đường cùng
11 Dead meat ______________ Chết chắc
12 What for? _______________ Để làm gì?
13 Don't bother _____________ Đừng bận tâm
14 Do you mind_____________ Làm phiền
15 Don't be nosy ____________ Đừng nhiều chuyện
16 Take it easy _____________ Từ từ
17 Let me be _______________ Kệ tôi
18 No hard feeling ___________ Không giận chứ
19 Piece of cake _____________ Dễ thôi mà, dễ ợt
20 Poor thing _______________ Thật tội nghiệp
21 One way or another _ Không bằng cách này thì bằng cách khác
22 One thing lead to another __ Hết chuyện này đến chuyện khác
23 So what?_________________ Vậy thì sao?
24 So so ___________________ Thường thôi
25 Too good to be true _______ Thật khó tin
26 Too bad _________________ Ráng chiụ
27 Well then ________________ Vậy thì
28 Way to go _______________ Khá lắm, được lắm
29 Why not ? _______________ Sao lại không?


Xem thêm:




Thứ Sáu, 29 tháng 1, 2016

Kỹ năng thuyết trình bằng Tiếng Anh

Để có buổi thuyết trình bằng tiếng anh thành công?

Học tiếng anh Toeic để thuyết trình bằng tiếng anh là một trong những hình thức nói trước đám đông phổ biến nhất và cũng là cách hiệu quả nhất để truyền đạt thông điệp. Và để thực hiện được điều đó là không hề dơn giản. Đặc biệt khi Tiếng Anh ngày càng được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế cho nên những kiến thức về từ vựng và cách sử dụng ngôn ngữ này trong thuyết trình trở nên vô cùng hữu ích. Dưới đây tuhoctienganh.info giới thiệu cho bạn 7 điều quan trọng nhất khi phải thực hiện một bài thuyết trình:

1. Chuẩn bị

Phải chuẩn bị hết sức kỹ lưỡng và cẩn thận vì đây là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ bài thuyết trình nào. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng và có kế hoạch sẽ khiến bạn hoàn toàn tự tin và khán giả của bạn cũng sẽ cảm nhận được sự tự tin đó của bạn. Điều này sẽ giúp bạn có thể kiểm soát được những điều bạn  thuyết trình. Với điều này, bạn sẽ là người diễn viên chính và các khán giả của bạn sẽ luôn lắng nghe một cách chăm chú và tích cực vì bài thuyết trình của bạn đem lại những thông tin mà họ cần.

2. Cấu trúc 1 bài thuyết trình bằng tiếng anh tốt

Để có được một bài thuyết trình tốt cần có cấu trúc rõ ràng, cũng giống như một quyển sách hay cần có một dàn ý chi tiết và một bộ phim hay cần có một kịch bản tốt. Một bài thuyết trình tốt cần có:
-        Phần mở đầu: gồm có phần giới thiệu và những vấn đề chuẩn bị đuợc trình bày
-        Phần thân bài: chứa thông điệp chính của bài thuyết trình
-        Phần kết: gồm có phần tổng kết và kết luận - những điều có thể rút ra được từ phần chính của bài
Học tiếng anh Toeic - phương pháp học tiếng anh toeic hiệu quả!

              Để có buổi thuyết trình bằng tiếng anh hiệu quả?

3. Thiết bị hỗ trợ
Bạn có thể cần phải chuẩn bị một số dụng cụ hỗ trợ như:
-         bảng trắng
-         giá treo bảng biểu
-         máy chiếu
-         các slide cho máy chiếu
-         các biểu đồ trên máy tính
Bất kỳ thiết bị nào cũng có ưu và nhược điểm của riêng nó. Điều quan trọng là bạn cần phải sử dụng chúng một cách thành thạo và là người điều hành chúng chứ không phải phụ thuộc vào chúng.
4. Dùng nhiều hình ảnh minh họa bằng tiếng anh
Một bức tranh có giá trị minh hoạ bằng 1000 từ. Có rất nhiều cách để đưa ra minh hoạ  như bảng biểu, tranh vẽ, bản đồ, ví dụ thực tế, v.v. Nhưng bạn cần phải sử dụng chúng một cách thận trọng. Đừng để khán giả của bạn bị ngợp vì có quá nhiều thông tin. Lời khuyên ở đây là chỉ sử dụng một hình ảnh để đưa ra một thông điệp, đừng cố đưa ra hai thông điệp bằng một hình ảnh.

5. “Biển chỉ đường”

Khi bạn đọc một cuốn sách về tài liệu luyện thi Toeic, bạn biết mình đang ở đâu vì bạn biết nhan đề của cuốn sách, chủ đề, đối tượng, chương mục, bạn biết đâu là là phần mở đầu và kết thúc, số mục, số trang. Cũng như khi bạn học tiếng anh TOEIC,bạn biết khi nào mình nên bắt đầu cho 1 quá trình rèn luyện có phương pháp bài bản và khi nào thì nên dừng lại để tổng hợp lại kiến thức mình đã học. Nhưng khi bạn thuyết trình, khán giả của bạn không biết họ đang ở đâu trừ phi bạn NÓI cho họ biết điều này. Bạn có thể sử dụng những câu mở đầu hay chuyển tiếp làm “biển chỉ đường” cho khán giả của bạn để họ biết rằng mình đang ở đâu. Một số ví dụ cho bạn tập nhé:
·         Let\'s begin by...(Chúng ta hãy bắt đầu với…)
·         That\'s all I have to say about...( Đó là tất cả những gì tôi nói về…)
·         Now we\'ll move on to...(Bây giờ chúng ta sẽ chuyển sang phần…)
·         Let\'s consider this in more detail...(Chúng ta sẽ cùng xem xét vấn đề này một cách chi tiết hơn…)
·         I\'d like to deal with this question later, if I may...(Tôi sẽ trả lời những câu hỏi này sau, nếu tôi có thể…)
·         To start with...later...to finish up...(Bắt đầu với… sau đó là… kết thúc là…)6. Giao tiếp với khán giả
Bạn cần có một mối quan hệ chặt chẽ và thân thiện với khán giả. Bạn sẽ làm gì để đạt được điều này? Sự nhiệt tình có thể truyền từ người này sang người khác. Nếu bạn nhiệt tình thì khán giả của bạn cũng sẽ nhiệt tình như thế. Hãy cố gắng nhìn vào khán giả bên dưới, có thể lần lượt từng người một để từng thành viên có thể cảm thấy như bạn đang nói chuyện với họ.

7.  Ngôn ngữ cử chỉ

Những thứ bạn không nói ra đôi khi lại gây ấn tượng và quan trọng hơn cả những gì bạn nói. Các cử chỉ của bạn thậm chí còn truyền đạt thông điệp đến với khán giả trước cả khi bạn bắt đầu nói. Quần áo, đầu tóc, kính, cách đi đứng, thể hiện của bạn là những gì tạo nên ấn tượng đầu tiên của người nghe về bạn ngay từ khi bạn bắt đầu bước vào phòng, vì vậy hãy chú ý đến diện mạo của mình.
 

Những điều trên nghe có vẻ đơn giản và ai cũng biết nhưng để học tiếng anh Toeic thật tốt để thực hiện 7 điều này một cách hoàn hảo và có 1 bài thuyết trình thành công là điều không phải ai cũng làm được. Hy vọng bạn sẽ luôn nhớ thực hiện chúng để luôn là người diễn thuyết tự tin!

Chúc các bạn thành công!

Thứ Bảy, 16 tháng 1, 2016

Học tiếng Anh qua phong tục tập quán

Một bí quyết học tiếng Anh của chúng ta là học tiếng Anh qua phong tục tập quán của các nước  nói tiếng Anh, việc này giúp bạn hiểu hơn về các cụm từ, thành ngữ từ đó có thể luyện giao tiếp tiếng Anh tốt và làm mình yệu thích và gắn bó hơn với tiếng Anh.

Gặp gỡ (The Meeting)

Khi gặp ai đó lần đầu, người Mỹ thường có phong tục là bắt tay (Shake hands) kể cả đàn ông và phụ nữ.
Họ thường chỉ ôm (Hug) nhau thắm thiết đối với bạn thân hoặc những người bạn lâu ngày mới gặp lại. Hôn (kiss) không phải là phổ biến, và đàn ông thường không hôn những người đàn ông khác.
Người Mỹ thường giới thiệu (Introduce) về mình bằng tên và họ (Hello, I am Sarah Smith) hoặc nếu như không cần trang trọng và ở mức độ thân thiện, họ chỉ giới thiệu tên (Hi, I am Sarah). Câu đáp trả thông thường của bạn khi ai đó đã giới thiệu với bạn là “Pleased to meet you.”   luyen thi toeic online
Trừ khi người đó giới thiệu bằng danh và họ (Mr/Ms Smith), bạn nên gọi họ bằng tên. Thông thường trong công việc và xã hội, người Mỹ thường gọi nhau bằng tên.
Tuy nhiên, bạn nên gọi các giáo sư trong các trường đại học bằng chức danh và họ (ví dụ: Professor Smith), trừ khi họ cho phép hoặc yêu cầu bạn gọi họ bằng tên. hoc noi tieng Anh
Nói chuyện qua điện thoại (A talk on the phone)
Người Mỹ thường trả lời qua điện thoại bằng việc nói “Hello”. Nếu bạn gọi về vấn đề công việc, người trả lời điện thoại thường bắt đầu bằng tên công ty và tên của họ sau đó. Nếu bạngặp ngay người mình cần thì chỉ cần nói Hello và tên của mình. Nếu không, bạn nên hỏi người trả lời điện thoại một cách lịch sự “May I speak with George Brown please?” trung tam day tieng anh
Đa số người Mỹ thường có máy trả lời điện thoại tự động (Answerphone) ở nhà. Đồng thời, đa số các công ty thường có các tin nhắn bằng giọng nói (Voice mail service) cho nhân viên của mình do đó bạn có thể để lại tin nhắn. Hãy nói tên họ của bạn rõ ràng và để lại số điện thoại để họ có thể gọi lại cho bạn. Các tin nhắn nên ngắn gọn và đi thẳng vào vấn đề.

 Nhà hàng (Restaurant)

Tất cả các nhà hàng của Mỹ đều chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt (Cash), và hầu hết các quán (thậm chí cả các quán ăn nhanh (Fast food)) đều chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng (Credit card). Một vài nhà hàng chấp nhận ATM (Automatic teller machine). Hầu như không có nhà hàng nào chấp nhận thanh toán bằng séc (Check).
Thông thường một số nhà hàng đông bạn sẽ phải chờ để có chỗ. Có rất nhiều nhà hàng đông không chấp nhận viêc đặt chỗ trước (to reserve a table) hoặc chỉ chấp nhận đặt chỗ cho những tiệc lớn hoặc nhiều người (ít nhất là 6 người). Ở những nhà hàng như vậy, vào các tối cuối tuần sẽ rất đông, bạn có thể phải chờ đến 1 tiếng đồng hồ. Tuy nhiên, các nhà hàng có quy mô lớn và trang trọng sẽ chấp nhận đặt chỗ trước. 
Rất nhiều nhà hàng ở Mỹ (trừ quán ăn nhanh) được cấp bằng để uống rượu. Rượu và bia (Wine & Beer) luôn luôn có sẵn, một số nhà hàng có loại rượu mạnh như vodka hoặc whisky. Người Mỹ thông thường không uống các loại rượu mạnh, nhưng số đồ uống của họ thì có tới vài trăm, rất đa dạng. Các nhà hàng có đồ uống độ cồn cao thường được gọi là quầy bán rượu (Bar). Độ tuổi được phép uống rượu của Mỹ là 21. Do đó nếu trông bạn có vẻ trẻ thì hãy chuẩn bị sẵn sàng giấy tờ như giấy phép lái xe (Driving license) hoặc chứng minh thư (Identity card = ID card) để chứng minh cho họ là bạn đủ tuổi để uống rượu.

 Tiền boa (Tipping)

Có một số tình huống mà bạn luôn luôn phải chuẩn bị tiền boa. Tình huống thường xuyên nhất là đi ăn nhà hàng. Các nhà hàng ở Mỹ không tính tiền dịch vụ (The price of the service) do đó các khách hàng đều phải để lại tiền boa cho người phục vụ. Họ thường để lại tiền boa khoảng 15% tổng số tiền thanh toán của hóa đơn, hoặc 20% nếu thấy dịch vụ ở nhà hàng đó tốt. Nếu dịch vụ ở đó bất thường rất tồi tệ thì bạn có thể trả 10% cho dịch vụ.
Các tình huống khác mà bạn cũng phải trả tiền tip đó là cắt tóc (Hair cut), đi tắc xi (Take a taxi), boa cho người mang hành lý (Porter) hoặc người phục vụ ở quầy rượu (Bartender). Thông thường luật là 15% tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn. Trong trường hợp không có hóa đơn, bạn có thể boa cho họ tùy theo, nhưng ít nhất là từ 1 đến 5 đô la.

 Hút thuốc (Smoking)

Hút thuốc không phải là một hiện tượng phổ biến ở Mỹ như các nước khác. Nói chung, người Mỹ hút thuốc ít hơn người châu Âu và ít hơn hẳn người châu Á. Do đó hút thuốc hầu như không được dân Mỹ chấp nhận. hoc tieng anh thuong mai
Hút thuốc bị cấm ở rất nhiều nơi như các khu công sở (Office), các dịch vụ chuyên chở dân dụng (máy bay), cửa hàng (Store), nhà hát (Theater), rạp chiếu phim (Cinema), trường học (School) và các dịch vụ công cộng (Public Service). Nếu như bạn đang ở trong tòa nhà thì bạn không nên hút thuốc trừ khi tòa nhà đó có chỗ dành riêng cho người hút thuốc. Các nơi cho phép hút thuốc như quán rượu (Bar), hộp đêm (Nightclub), một số nhà hàng. Nếu nhà hàng cho phép hút thuốc, họ sẽ để dành một nơi riêng cho những người muốn hút. Nếu bạn đi cùng với một người khác, thậm chí cả ở ngoài trời, cách lịch sự nhất là hỏi họ có ngại không nếu bạn muốn hút thuốc.
Tuổi được phép hút thuốc ở Mỹ là 18. Nếu bạn mua thuốc lá hoặc các sản phẩm tương tự và trông bạn trẻ, người bán hàng chắc chắn sẽ hỏi tuổi và bạn phải chứng minh bạn hơn 18 tuổi để được mua hàng và hút thuốc.


Zing Blog