pollute (v): ô nhiễm
pollutant (n): chất gây ô nhiễm,
polluter (n): người / tác nhân gây ô nhiễm,
pollution (n): sự: quá trình ô nhiễm,
pollutive (adj): bị ô nhiễm
preserve biodiversity : bảo tồn sự đa dạng sinh họcdạy bé học tiếng anh
conserve (v) giữ gìn
natural resources : tài nguyên thiên nhiên
cut / reduce (v) giảm
greenhouse gas emissions : khí thải nhà kính
limit/ curb/control (v) hạn chế/ ngăn chặn/ kiểm soát
environmental pollution (n) sự ô nhiễm môi trường
damage/ destroy (v) phá hủy
a marin ecosystem (n) hệ sinh thái dưới nước
the ozone layer (n) tầng ozon
contaminate (v) làm ô nhiễm
ground water (n) nguồn nước ngầm
the soil (n) đất
crops(n) mùa màng
Absorption (n) hấp thụ
Accident (n)Tai nạn
acid deposition.= (n)mưa axit
acid rain (n) mưa axit
Activated carbon (n) than hoạt tính
Activated sludge (n) Bùn hoạt tính
Adsorption (n) hấp phụ
Aerobic attached-growth treatment process: Quá trình xử lý sinh học hiếu khí dính bám
Aerobic suspended-growth treatment process: Quá trình xử lý sinh học hiếu khí lơ lửng
-------------------------------------------------------------------------------
Hiển thị các bài đăng có nhãn ngu phap Toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ngu phap Toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016
Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016
PHRASAL VERBS: KEEP
Keep at: kiên trì, bền bỉ
Keep away from: tránh xa
Keep sb back : cản trở
Keep down: cầm lại, nằm phục kích
Keep in with sb : chơi thân với ai
Keep on : tiếp tục làm việc
Keep on at sb : quấy rối ai
Keep out = keep off : tránh xa
Keep to: tham gia, gia nhập, hạn chế
Keep to oneself : không thích giao du
Keep under : dẹp , đàn áp
Keep up : duy trì
Keep up with = keep pace with : đuổi kịp
Keep alive : bảo tồn
--------------------------------------
Keep away from: tránh xa
Keep sb back : cản trở
Keep down: cầm lại, nằm phục kích
Keep in with sb : chơi thân với ai
Keep on : tiếp tục làm việc
Keep on at sb : quấy rối ai
Keep out = keep off : tránh xa
Keep to: tham gia, gia nhập, hạn chế
Keep to oneself : không thích giao du
Keep under : dẹp , đàn áp
Keep up : duy trì
Keep up with = keep pace with : đuổi kịp
Keep alive : bảo tồn
--------------------------------------
Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016
Những cụm từ thú vị
1 Be of my age _____________ Cỡ tuổi tôi
2 Big mouth _______________ Nhiều chuyện
3 By the way ______________ À này
4 Be my guest _____________ Tự nhiên
5 Break it up ______________ Dừng tay
6 Come on ________________ Thôi mà gắng lên, cố lên
7 Cool it __________________ Đừng nóng
8 Come off it ______________ Đừng xạo
9 Cut it out ________________ Đừng giỡn nữa, ngưng lại
10 Dead end _______________ Đường cùng
11 Dead meat ______________ Chết chắc
12 What for? _______________ Để làm gì?
13 Don't bother _____________ Đừng bận tâm
14 Do you mind_____________ Làm phiền
15 Don't be nosy ____________ Đừng nhiều chuyện
16 Take it easy _____________ Từ từ
17 Let me be _______________ Kệ tôi
18 No hard feeling ___________ Không giận chứ
19 Piece of cake _____________ Dễ thôi mà, dễ ợt
20 Poor thing _______________ Thật tội nghiệp
21 One way or another _ Không bằng cách này thì bằng cách khác
22 One thing lead to another __ Hết chuyện này đến chuyện khác
23 So what?_________________ Vậy thì sao?
24 So so ___________________ Thường thôi
25 Too good to be true _______ Thật khó tin
26 Too bad _________________ Ráng chiụ
27 Well then ________________ Vậy thì
28 Way to go _______________ Khá lắm, được lắm
29 Why not ? _______________ Sao lại không?
Xem thêm:
2 Big mouth _______________ Nhiều chuyện
3 By the way ______________ À này
4 Be my guest _____________ Tự nhiên
5 Break it up ______________ Dừng tay
6 Come on ________________ Thôi mà gắng lên, cố lên
7 Cool it __________________ Đừng nóng
8 Come off it ______________ Đừng xạo
9 Cut it out ________________ Đừng giỡn nữa, ngưng lại
10 Dead end _______________ Đường cùng
11 Dead meat ______________ Chết chắc
12 What for? _______________ Để làm gì?
13 Don't bother _____________ Đừng bận tâm
14 Do you mind_____________ Làm phiền
15 Don't be nosy ____________ Đừng nhiều chuyện
16 Take it easy _____________ Từ từ
17 Let me be _______________ Kệ tôi
18 No hard feeling ___________ Không giận chứ
19 Piece of cake _____________ Dễ thôi mà, dễ ợt
20 Poor thing _______________ Thật tội nghiệp
21 One way or another _ Không bằng cách này thì bằng cách khác
22 One thing lead to another __ Hết chuyện này đến chuyện khác
23 So what?_________________ Vậy thì sao?
24 So so ___________________ Thường thôi
25 Too good to be true _______ Thật khó tin
26 Too bad _________________ Ráng chiụ
27 Well then ________________ Vậy thì
28 Way to go _______________ Khá lắm, được lắm
29 Why not ? _______________ Sao lại không?
Xem thêm:
Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2016
Một vài cụm diễn đạt “sth and sth”
Hoc tieng Anh tu dau Tặng các bạn một vài cụm diễn đạt cố định theo lối ‘sth and sth’. Khi đã biết những cụm này rồi thì hãy cứ dùng nó đừng biến tấu hay đảo vị trí nhé.

+ peace and quiet: sự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.
+ life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.
+ law and order: sự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.
+ fish and chips: là thức ăn mang về truyền thống và phổ biến tại Anh quốc
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.
+ salt and vinegar: những sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiên
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?

+ pros and cons: những lợi và bất lợi của việc gì đó; những việc cần và chống lại việc gì đó
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?
+ odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.
Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.
Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.
+ hustle and bustle: nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.
+ rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.
+ trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.
- ups and downs: những khoảng thời gian tốt xấu, thăng trầm
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them.
Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.
- ins and outs: những chi tiết và điểm của việc gì đó
Eg: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake.
Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.
- down and out: một người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?
Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?
- ifs and buts: những lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ
Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything.
Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.
Đọc thêm:
Thứ Bảy, 16 tháng 1, 2016
Y dược trong Tiếng anh cũng khá nhiều từ vựng thú vị và bổ ích.Cùng xem qua và học hỏi thêm nhé !
X-ray /ˈeks.reɪ/ – chụp bằng tia X
● wheelchair /ˈwiːl.tʃeəʳ/ – xe lăn
● sling /slɪŋ/ – băng đeo (cánh tay đau)
● Band-Aid /ˈbænd.eɪd/ – băng vết thương (nhỏ)
● cast /kɑːst/ – bó bột
● examining table /ɪgˈzæm.ɪnɪŋ ˈteɪ.bl/ – bàn khám bệnh
● crutch /krʌtʃ/ – cái nạng
● attendant /əˈten.dənt/ – hộ lý
● stethoscope /ˈsteθ.ə.skəʊp/ – ống nghe
● chart /tʃɑːt/ – biểu đồ theo dõi
● doctor /ˈdɒk.təʳ/ – bác sĩ
● stretcher /ˈstretʃ.əʳ/ – cái cáng
● instruments /ˈɪn.strə.mənts/- các dụng cụ
● dental hygienist /ˈdɛn.tl haɪˈdʒiː.nɪst/- người làm công tác vệ sinh răng miệng
● drill /drɪl/ – máy khoan
● basin /ˈbeɪ.sən/ – cái chậu, bồn rửa
● dentist /ˈden.tɪst/ – nha sĩ
● nurse /nɜːs/ – y tá
● patient /ˈpeɪ.ʃənt/ – bệnh nhân
● stitch /stɪtʃ/ – mũi khâu
● cotton balls /ˈkɒt.ən bɔːlz/ – bông gòn
● bandage /ˈbæn.dɪdʒ/ – băng y tế
● gauze pads /gɔːz pæds/ – miếng gạc
● needle /ˈniː.dļ/ – cái kim
● syringe /sɪˈrɪndʒ/ – ống tiêm
Share !
Tham khảo thêm:
Zing Blog
Thứ Sáu, 27 tháng 11, 2015
Các cụm từ đi với make trong tiếng Anh
Luyện thi TOEIC nói chung và TOEIC Speaking Writing nói riêng đều rất chú trọng vai trò của ngữ pháp và từ vựng. Học từ vựng theo cụm từ là một phương pháp học cực kì hiệu quả. Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số cụm từ đi với make trong giao tiep tieng Anh nhé!
1. Make sense (hợp lý, có thể hiểu được):
It doesn’t make any sense – Chẳng hợp lý gì cả, chẳng hiểu gì cả.
2. Make up someone’s mind: quyết định.
Make up trong các trường hợp khác còn có các nghĩa khác nữa:
– Make up a story: Dựng nên một câu chuyện
– Make up a story: Dựng nên một câu chuyện
She’s making up for a big show: Cô ấy đang trang điểm cho một buổi biểu diễn lớn.
– Let me make it up to you: Để tôi đền cho bạn nhé.
You should make up with her: Hãy làm lành với cô ấy đi.
3. Make someone’s day: làm cho ai vui sướng/hạnh phúc
Thank you very much for your gift. It really made my day!
Rất cám ơn bạn về món quà. Nó làm tôi thực sự hạnh phúc!
4. Make ends meet make both ends meet): xoay sở đủ sống
5. Make it: Thành công/ thực hiện được một hành động đã được nhắc tới phía trước
– We tried to get to the town before it got dark but we couldn’t make it. (Chúng tôi cố đi đến thị trấn trước khi trời tối khi không kịp)
– After 10 years of striving, finally he made it as the most successful businessman in town.
(Sau 10 năm phấn đấu, cuối cùng anh ấy đã trở thành doanh nhân thành công nhất thị trấn)
6. Cuối cùng các bạn hãy cố gắng make the most of (tận dụng hết, sử dụng tối đa) what you’ve learnt today và cùng chia sẻ những cách sử dụng hay của các động từ ghép, các thành ngữ với “make” nhé!
Tham khảo một số bài viết khác:
Thứ Sáu, 13 tháng 11, 2015
Phương pháp rèn luyện kỹ năng nghe TOEIC hiệu quả
Tip 1: Trọng âm của từ :
Trọng âm từ là chìa khoá vàng đầu tiên để bạn luyện nghe nói tiếng Anh giao tiếp thông dụng hàng ngày thành thạo nhất và hiểu tiếng Anh như một người bản ngữ. Nắm được trọng âm từ là cách tốt nhất để bạn hiểu được tiếng Anh nói, nhất là khi nói nhanh như hai người bản ngữ trò chuyện với nhau. Vậy trọng âm từ là gì?
Ví dụ với 3 từ sau: photograph, photographer và photographic. Liệu nó có giống nhau khi bạn phát âm? Hoàn toàn không bởi mỗi âm tiết trong mỗi từ có độ nhấn âm khác hẳn nhau (được nhấn mạnh hơn những âm tiết còn lại).
PHOtograph
phoTOgrapher
photoGRAPHic
Trọng âm có ở mọi từ có từ hai âm tiết trở lên: TEACHer, JaPAN, CHIna, aBOVE, converSAtion, INteresting, imPORtant, deMAND, ....
Những âm tiết không được nhấn mạnh là những âm “yếu”, âm “nhỏ” hoặc âm “câm”. Người bản ngữ thường chỉ nghe trọng âm và bỏ qua những âm “yếu”. Nếu bạn học cách sử dụng trọng âm trong khi nói tiếng Anh giao tiếp hàng ngày, bạn sẽ nhanh chóng cải thiện được phát âm tiếng Anh của mình và tự động hiểu những điều nghe được. Hãy tập trung tìm trọng âm bất cứ lúc nào bạn nghe tiếng Anh: trên đài, trong phim, nghe nhạc… Bước đầu hãy nghe trọng âm và phân biệt trọng âm, sau đó bạn sẽ sử dụng được nó.
Tip 2: Trọng âm của câu:
Trọng âm câu là chiếc chìa khoá thứ hai giúp bạn luyện nghe nói tiếng Anh giao tiếp thông dụng và giao tiếp như một người bản ngữ. Với trọng âm câu, nhiều từ trong một câu sẽ được nhấn âm hơn những từ khác. Hãy xem xét câu sau: " We want to go "
Bạn có phát âm mọi từ của câu với âm lượng như nhau không? Tất nhiên là không. Chúng ta sẽ phát âm những từ quan trọng với âm lượng lớn hơn những từ còn lại. Vậy những từ quan trọng trong câu trên là từ nào? Chính là
WANT và GO.
We WANT to GO.
We WANT to GO to WORK.
We DON'T WANT to GO to WORK.
We DON'T WANT to GO to WORK at NIGHT.
Với mỗi câu, bạn sẽ phải học cách nhấn trọng âm ở các từ quan trọng. Người bản ngữ thường chỉ nghe những từ quan trọng mà hiểu được cả câu. Và bạn cần hiểu về trọng âm câu và học cách sử dụng chính xác để có thể nghe hiểu được ngay cả khi người đối diện đang nói với tốc độ nhanh đến chóng mặt. Trong bài nghe của TOEIC, với Part 1 và 2, hầu như các bạn sẽ không gặp khó khăn nhiều vì thường câu được nói ra ngắn, phát âm rõ ràng. Tuy nhiên với Part 3, 4 khi các bạn phải nghe đoạn hội thoại hay đoạn văn nhỏ, việc chú ý trọng âm của câu, bắt đúng từ khóa sẽ là yếu tố quyết định đến kết quả bài làm của bạn.
Tip 3: Nghe! Nghe! Và cứ nghe:
Hãy tập cho mình thói quen mỗi sáng thức dậy dành ra cho mình 20 - 30 p để luyện nghe tiếng anh giao tiếp thông qua kênh TV như BBC, VOA...hay các kênh thời sự tin tức của nước ngoài nói bằng tiếng anh để rèn luyện kỹ năng nghe tiếng anh của bản thân.
Bạn sẽ không thể tiến bộ được nếu bạn không chịu tập luyện nghe. Tuy nhiên, bạn cũng đừng quá lo lắng, vì nghe trong TOEIC cũng bắt nguồn từ các tình huống trong cuộc sống, gần gũi với sinh hoạt của con người hàng ngày tại gia đình hay nơi làm việc. Vì vậy, khi bạn luyện nghe thời sự, xem phim, đọc truyện, ... bằng tiếng Anh, bạn sẽ thấy bớt lạ lẫm khi làm bài thi TOEIC,thi thử TOEIC miễn phí.
Tip 4: Nghe thôi, đừng hiểu!
Nghe thì có vẻ trái ngược với Tip 3 phải không nào ? Nhưng bạn có biết sự khác biệt giữa động từ to Listen và to Hear? To Listen là chủ động. To Hear là bị động. Nhiều khi bạn đã Listen quá chăm chú. Bạn quá cố gắng để nghe. Nhưng nhiều lúc chỉ cần Hear thôi lại tốt hơn. Hãy bật đài, TV, nhưng bạn đừng cố Listen, bạn hãy Hear một cách thư giãn. Khi đó tiềm thức của bạn sẽ nghe hộ bạn. Bạn vẫn đang học một cách vô thức. Tiềm thức sẽ Listen giúp bạn. Và bạn sẽ học được rất nhiều.
Vậy với TOEIC listening, áp dụng bí quyết này thế nào? Bạn hãy mở các đoạn băng nghe đi nghe lại. Đừng ép bản thân phải bắt được các từ họ nói, hiểu tình huống; mà chỉ đơn thuần là nghe "cho quen tai", quen ngữ điệu. Sau nhiều lần nghe đi nghe lại, bạn hãy mở tapescript để xem khi "vô thức" bạn nghe được những gì, hiểu được bao nhiêu phần trăm. Thời gian bắt đầu quá trình luyện nghe TOEIC online là như thế đấy các bạn ạ!
Và trong các đề thi TOEIC, vốn từ sử dụng tương đối gần gũi với cuộc sống hàng ngày và môi trường công sở, vì thế bạn hãy cố gắng trau dồi từ vựng thuộc mảng trên, thực hành phát âm thật chuẩn, chắc chắn thì việc nghe sẽ dễ dàng hơn nhiều.
Bài viết nhiều người xem nhất :
Thứ Sáu, 6 tháng 11, 2015
Các dạng so sánh của tính từ và trạng từ trong tiếng Anh
Dạng so sánh của tính từ (Adj) và trạng từ (Adv):
Sau đây là bảng tóm tắt về các dạng so sánh của tính từ, trạng từ. Trong tiếng anh giao tiếp thông dụng đặc biệt trong lúc học TOEIC, chúng ta có 3 loại so sánh cơ bản cần nắm rõ: So sánh bằng (không bằng); so sánh hơn; so sánh nhất. Tính từ và trạng từ là chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng, trong đó việc nắm rõ các thể thức so sánh sẽ giúp các bạn nhận biết câu một cách rõ ràng và chính xác hơn.
Mục tiêu của bài là các bạn nắm chắc những cấu trúc cơ bản đồng thời có thể đặt được câu dựa vào vốn tính từ và trạng từ các bạn đã có sẵn.
Tham khảo thêm :
Thứ Tư, 21 tháng 10, 2015
Phân Biệt Will và Shall. Tránh xa sự Nhầm Lẫn!
Trong phần Reading của bài thi Toeic, chắc hẳn sẽ có lúc các bạn sẽ gặp những trường hợp xuất hiện Will và Shall. Làm thế nào để phân biệt,cách sử dụng Will và Shall như thế nào, và sự khác nhau ra làm sao. Hãy cùng trungtamhoctienganh123 tìm hiểu chi tiết hơn nhé!
Như chúng ta đã biết Shall đi với ngôi thứ nhất(I, We) và Will đi với ngoi thứ hai và ngôi thứ ba(you, he they, she, it) để thành lập thì tương lai đơn.
Ngoài ra, will và shall còn dùng trong những trường hợp dưới đây
I. CÁCH DÙNG WILL
1. Whill đi với tất cả các ngôi diễn tả sự quả quyết, sự cố chấp(determination, persistence).
Ví dụ:
2. Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự vui lòng thỏa thuận(willingness).
Ví dụ
3. Will đi vơi staats cả các ngôi, diễn tả thói quen ở thì hiện tại.
Thường có trạng từ chỉ thời gian hiện tại đi theo
Ví dụ:
Chú ý: Trong trường hợp này người ta ưa dùng thì simple present hơn.
4. Whill đi với ngôi thứ 2 và thứ 3 diễn tả sự phỏng đoán
Chú ý: Trong trường hợp phỏng đoán sự việc đã xảy ra ta đặt động từ perfect infinitive sau will
Ví dụ:
It is midnight now. They will have gone to bed.
Bây giờ là nửa đêm. Có lẽ họ đã đi ngủ rồi.
5. Will đặt đầu câu diễn tả sự thỉnh cầu(request). Nhớ thêm please để khỏi lầm với thể nghi vấn ở tương lai.
Ví dụ:
Chú ý:
Trong trường hợp này có thể dùng would you thay thế Ví dụ: Would you open the door, please
Will you và would you có thể đặt sau một câu mệnh lệnh(a command) nhưng không được lịch sự, chỉ nên dùng giữa các bạn thân.
6. "Will you" đặt đầu câu trong câu diễn tả sự mời mọc(invitation)
Ví dụ:
7. Will trong câu xác định diễn tả một mệnh lệnh Ví dụ
8. "Will not" đi với tất cả các ngôi diễn tả sự từ chối(refusal)
Ví dụ
II. CÁCH DÙNG SHALL
1. Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả sự hứa hẹn(promise)
Ví dụ:
2. Shall diễn tả sự đe dọa.
Ví dụ:
3. Shall đi với tất cả các ngôi diễn tả sự bắt buộc.
Ví dụ:
Which one shall I buy
Tôi phải mua cái nào đây
Each competitor shall wear a number
Mỗi người dự thi phải mang số.
You shall not have it, it is mine
Anh không được lấy cái đó. Đó là của tôi.
Như chúng ta đã biết Shall đi với ngôi thứ nhất(I, We) và Will đi với ngoi thứ hai và ngôi thứ ba(you, he they, she, it) để thành lập thì tương lai đơn.
Ngoài ra, will và shall còn dùng trong những trường hợp dưới đây
I. CÁCH DÙNG WILL
1. Whill đi với tất cả các ngôi diễn tả sự quả quyết, sự cố chấp(determination, persistence).
Ví dụ:
- I will go there thought it rains
- Tôi nhất định tới đó dù cho trời mưa
- If you will do that, I will punish you
- Nếu bạn cứ làm điều đó tôi nhất định sẽ phạt bạn
2. Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự vui lòng thỏa thuận(willingness).
Ví dụ
- If you really need me, I will help you.
- Nếu bạn cần tôi, tôi sẽ vui lòng giúp bạn
3. Will đi vơi staats cả các ngôi, diễn tả thói quen ở thì hiện tại.
Thường có trạng từ chỉ thời gian hiện tại đi theo
Ví dụ:
- He will go to movie, every Saturday.
- Thứ Bảy nào nó cũng quen đi xem phim
Chú ý: Trong trường hợp này người ta ưa dùng thì simple present hơn.
4. Whill đi với ngôi thứ 2 và thứ 3 diễn tả sự phỏng đoán
- Your name is Antonio, I see. You will be Italian then
- Tên anh là Antonio. A, vậy thì có lẽ anh là người Ý
- She took the sleeping pills an hour ago. She will be asleep now.
- Cô ta uống thuốc ngủ được một giờ rồi. Bây giờ có lẽ cô ta đang ngủ
Chú ý: Trong trường hợp phỏng đoán sự việc đã xảy ra ta đặt động từ perfect infinitive sau will
Ví dụ:
It is midnight now. They will have gone to bed.
Bây giờ là nửa đêm. Có lẽ họ đã đi ngủ rồi.
5. Will đặt đầu câu diễn tả sự thỉnh cầu(request). Nhớ thêm please để khỏi lầm với thể nghi vấn ở tương lai.
Ví dụ:
- Will you open the door, please!
- Xin bạn làm ơn mở cửa!
- Will you type this letter, please!
- Xin bạn làm ơn đánh giùm là thơ này!
Chú ý:
Trong trường hợp này có thể dùng would you thay thế Ví dụ: Would you open the door, please
Will you và would you có thể đặt sau một câu mệnh lệnh(a command) nhưng không được lịch sự, chỉ nên dùng giữa các bạn thân.
6. "Will you" đặt đầu câu trong câu diễn tả sự mời mọc(invitation)
Ví dụ:
- Will you have a cup of tea?
- Mời ông uống một tách trà
7. Will trong câu xác định diễn tả một mệnh lệnh Ví dụ
- You will stay here till I come back
- Anh ở lại đây cho tới
tôi về
- All boyss will tattend, roll-call at 9 o'clock (school notice).
- Tất cả học sinh hãy đến điểm danh hồi 8 giờ(thông báo của nhà trường)
8. "Will not" đi với tất cả các ngôi diễn tả sự từ chối(refusal)
Ví dụ
- He will not accept what I have given him.
- Nó từ chối không nhận những gì tôi cho.
II. CÁCH DÙNG SHALL
1. Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả sự hứa hẹn(promise)
Ví dụ:
- Don't worry! My wife shall bring you the money tomorrow morning
- Đừng lo. Sáng mai vợ tôi sẽ đem tiền trả cho bạn
- If you pass your examination, you shall have bicycle.
- Nếu con thi đậu, ba hứa sẽ mua cho con một chiếc xe đạp
2. Shall diễn tả sự đe dọa.
Ví dụ:
- You shall be punished if you disobey me.
- Nếu không tuôn lệnh tôi, anh sẽ bị phạt.
3. Shall đi với tất cả các ngôi diễn tả sự bắt buộc.
Ví dụ:
Which one shall I buy
Tôi phải mua cái nào đây
Each competitor shall wear a number
Mỗi người dự thi phải mang số.
You shall not have it, it is mine
Anh không được lấy cái đó. Đó là của tôi.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)





