Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Những cụm từ tiếng Anh có "No" đi kèm

🍉 Nobody = Noone => Không ai
🍉 Nothing => Không có gì
🍉 Nothing at all => Không có gì cả
🍉 No choice => Hết cách
🍉 No hard feeling => Không giận chứ
🍉 Not a chance => Chẳng bao giờ
🍉 No way out => Không lối thoát
🍉 No more, no less => Không hơn, không kém
🍉 No kidding? => Không nói chơi chứ?
🍉 Never say never => Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
🍉 None of your business => Không phải chuyện của anh
🍉 No way => Còn lâu
🍉 No problem => Dễ thôi, không vấn đề gì
🍉 No offense => Không phản đối

------------------------------------------------------

CÁC LOẠI RAU THƠM TRONG TIẾNG ANH

Mint Leave [mint] [li:v]: Bạc hà 
🌱 Fragrant knotweed ['freigrənt ['nɔt,wi:d]]: Rau răm 
🌱 Coriander [kɒri'ændə(r)]: Ngò ôm/ ngổ/mùi 
🌱 Sawleaf [sɔ:li:v]: Ngò gai 
🌱 Balm-mint [bɑ:m mint]: Tía tô
🌱 Basil ['bæzl]: Rau húng quế
🌱 Bay leaf [bei li:v]: Lá nguyệt quế
🌱 Chervil ['t∫ə:vil]: Ngò tây
🌱 Chive [t∫aiv]: Lá hẹ
🌱 Betel leaf ['be:təl li:v]: Lá lốt

🌱 Lettuce ['letis]: Xà lách
🌱 Lemongrass ['lemən,gra:s]: Sả
🌱 Cilantro Rau ngò
🌱 Dill [dil]: Cây thì là
🌱 Marjoram ['mɑ:dʒərəm]: Cây kinh giới
🌱 Mint [mint]: Bạc hà
🌱 Oregano [əˈrɛɡənoʊ]: nguyên liệu sử dụng ở các món ăn Ý và Hy lạp.
🌱 Parsley ['pɑ:sli]: Mùi tây
🌱 Leek [li:k]: Tỏi tây
🌱 Rosemary ['rouzməri]: Cây hương thảo
🌱 Sage [seidʒ]: Cây xô thơm
🌱 Savory ['seivəri]: Rau húng
🌱 Tarragon ['tærəgən]: Ngải giấm
🌱 Thyme [taim]: Lá xạ hương

---------------------------------------------

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2016

Cụm từ cố định theo cấu trúc "sth and sth"

Tặng các bạn một vài cụm diễn đạt cố định theo lối ‘sth and sth’. Khi đã biết những cụm này rồi thì hãy cứ dùng nó đừng biến tấu hay đảo vị trí nhé. 
 
peace and quietsự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.

life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.

law and ordersự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.

fish and chipslà thức ăn mang về truyền thống và phổ biến tại Anh quốc
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.

salt and vinegarnhững sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiên
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?

pros and consnhững lợi và bất lợi của việc gì đó; những việc cần và chống lại việc gì đó
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?

odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.

Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.

hustle and bustle:nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.

rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.

trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.
 
- ups and downs:những khoảng thời gian tốt xấu, thăng trầm
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them.
Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.

ins and outsnhững chi tiết và điểm của việc gì đó
Eg: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake.
Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.
 
down and outmột người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?
Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?

ifs and butsnhững lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ 


Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything.
Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.

Tham khảo:


Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2016

PHRASAL VERB TRONG TOEIC

Phrasal verb luôn là vấn nạn đau đầu của những người học tiếng Anh. Chúng là những động từ khi đi với mỗi giới từ khác nhau lại mang nghĩa khác nhau. Sau đây là tổng hợp ngắn về những phrasal verb hay xuất hiện trong bài test TOEIC nhé:



��COME UP WITH = đưa ra, phát hiện ra, khám phá
We need to come up with a solution soon.
(Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.)
��GET AWAY WITH = thoát khỏi sự trừng phạt
He robbed a bank and got away with it.
(Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.)
��GET ON TO = liên lạc với ai đó
Can you get on to the suppliers and chase up our order?
(Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?)
��GO IN FOR = làm điều gì vì bạn thích nó
I don't really go in for playing football.
(Tôi thực sự không thích chơi bóng đá.)
��GET ROUND TO = cần thời gian để làm gì
I never seem to be able to get round to tidying up this room!
(Có vẻ như tôi chẳng bao giờ có thời gian để dọn dẹp căn phòng này!)
��GO DOWN WITH = bị ốm
So many people have gone down with the flu this year.
(Quá nhiều người đã bị bệnh cúm trong năm nay.)
��GO THROUGH WITH = làm điều bạn hứa sẽ làm, dù bạn không thực sự muốn
She went through with the wedding, even though she had doubts.
(Cô ấy đã vẫn làm đám cưới, mặc dù cô ấy đã nghi ngờ.)
��LIVE UP TO = sống theo, làm theo điều gì
She's living up to her reputation as a hard boss.
(Cô ấy làm theo cái tiếng của mình như một bà chủ khó tính.)
��LOOK DOWN ON = coi thường
He really looks down on teachers.
( Anh ta rất coi thường các giáo viên.)
��LOOK UP TO = kính trọng, tôn kính
She looks up to her father.
Cô ấy kính trọng bố mình
��PUT DOWN TO = do, bởi vì
The failure can be put down to a lack of preparation.
Thất bại có thể là vì thiếu sự chuẩn bị.
��PUT UP WITH = khoan dung, tha thứ, chịu đựng
She puts up with a lot from her husband.
Cô ấy chịu đựng chồng mình rất nhiều.
��STAND UP FOR = ủng hộ, bênh vực ai đó
You need to stand up for your rights!
Bạn cần phải bảo vệ quyền lợi của mình!
 Chúc các bạn luyện thi TOEIC thật tốt nhé!

THÀNH NGỮ TIẾNG ANH VỚI THỨC ĂN

1. Soup something up
→điều chỉnh, chỉnh sửa cái gì, chẳng hạn xe hơi hoặc máy vi tính, để nó trở nên mạnh hơn, thú vị hơn.
He souped his car up so it will do nearly 120 miles per hour.
Anh ta điều chỉnh chiếc xe hơi của anh ta để nó gần đạt đến tốc độ 120 dặm/giờ
2. Go/Sell like hot cakes
→ bán chạy như tôm tươi (người Việt nói ""như tôm tươi"" còn người Anh thì ""như bánh nóng hổi"" :D).
The book has only just been published and copies are already selling like hot cakes in both Britain and America.
Sách vừa mới được xuất bản và nó đã bán chạy như tôm tưoi ở cả Anh và Mĩ
3. Spill the beans
→ tiết lộ bí mật.
There is a surprise party for Rose on Tuesday. Please don't spill the beans.
Có một bữa tiệc bất ngờ dành cho Rose vào ngày thứ 3. Đừng để lộ chuyện này nhé!
4. Take something with a pinch/grain of salt
→ không tin ai/điều gì hoàn toàn.
If I were you, I'd take everything he says with a pinch of salt.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không hoàn toàn tin những điều anh ta nói
5. Use your noodle
→ suy nghĩ, dùng đầu óc (nghĩa bóng).
You can do better in math if you'll just use your head.
Bạn sẽ học giỏi toán hơn nếu bạn chịu khó dùng trí thông minh của mình

Tham khảo thêm:

Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016

SỰ HÒA HỢP GIỮA ĐỘNG TỪ VÀ CHỦ NGỮ TRONG CÂU

Tìm hiểu thêm:
Việc nắm bắt cách sử dụng các thì là điều kiện cơ bản khi các bạn tham dự kì thi Toeic. Hôm nay tôi tiếp chia sẻ một số bí quyết để đạt được điểm cao khi các bạn tiếp xúc với thể loại bài này trong TOEIC Test.
Pattern 1: Sự hòa hợp giữa thì và trạng từ chỉ thời gian
The plant manager, Mr. Lee, recently ……….a tour of the company’s main production facilities for clients.
A.    Conduct                                              C. to conduct
B.    Conducted                                         D. will conduct
Phân tích: Trạng từ “recently “ thường được dùng với thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành. Vì vậy đáp án đúng sẽ là “conducted”.
Phương pháp giải quyết: Nếu có trạng từ chỉ thời gian trong câu thì phải xác định xem thì của động từ có hòa hợp với trạng từ chỉ thời gian đó không.
a)    Khi những trạng từ “usually/ always” được dùng trong câu để diễn đạt một sự thật nào đó thì động từ được chia ở hiện tại.
b)    Ki trong câu có các trạng từ “yesterday/ last/ ago” thì động từ được chia ở dạng Quá khứ.
c)    Khi trong câu có “tomorrow/ next/ soon” thì động từ được chia ở thì tương lai.
d)    Khi trong câu có “since/ for/ over/ in the past (past) thì động từ được dùng ở dạng hiện tại hoàn thành
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeichữu ích nữa nhé! 
Pattern 2: Trường hợp ngoại lệ
The technical support department has requested that all network access………..to perform the regular maintenance.
A.    Suspend                                              C. has suspended
B.    Be suspended                                     D. suspending
Phân tích: Động từ trong mệnh đề theo sau “request” phải là một động từ nguyên mẫu không “to”. Trong trường hợp này, câu mang ý nghĩa bị động nên động từ phải ở dạng bị động. Đáp án chính xác là B.
Phương pháp giải quyết: Khi trong câu có động tư thể hiện sự “giải quyết/ yêu câu/ đê nghị/ ra lệnh” thì động từ theo sau những động từ đó phải ở dạng nguyên mẫu không có “to”.
a)    Đối với câu điều kiện và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, thì hiện tại được dùng thay thế cho thì tương lai
If you register early, you can get a 10 percent discount.
b)    Động từ trong mệnh đề theo sau những động tư “khẳng định/ yêu cầu/ ra lệnh/ đề nghị” phải la động từ nguyên mẫu không “to”.
The engineer has requested that the defective parts be replaced as soon as possible.
c)    Động từ trong mệnh đề theo sau những tính từ thể hiện ý nghĩa “việc…là quan trọng/ cần thiết/ thiết yếu” phải là động từ nguyên mẫu không “to”.
It’s imperative that all site managers be aware of the safety guidelines.
Trên đây là chia sẻ về chủ điểm Sự hòa hợp về thì. Các bạn tiếp tục theo dõi những phần chia sẻ tiếp theo nhé.
Đây  là một trong những điểm ngữ pháp TOEIC đáng lưu ý khi luyện thi TOEIC! Bên cạnh việc hoc toeic cap toc, bạn có thể tham gia thi thử toeic đểkiểm tra trình độ của mình và tìm hiểu và làm quen với bố cục bài thi nhé!

Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2015

Bài tập cách thành lập từ Tiếng Anh có đáp án

Phần học này ngoài giúp chúng ta đạt bằng toeic điểm cao, vừa tự tin về anh văn giao tiếp của mình đó 
Bài tập cách thành lập từ Tiếng Anh có đáp án: tu hoc anh van
WORD FORMATION EXERCISES
Exercise 1

1. Detroit is renowned for the………….. of cars. PRODUCE

2. If you make a good……………… at the interview, you will get the job. IMPRESS

3. Teaching and medicine are more than…………………., they're professions. OCCUPY

4. My history teacher has a vast…………………. of past events. KNOW

5. You are never too old to go to college and gain some……………. QUALIFY

6. My greatest…………….. was graduating from the university. ACHIEVE

7. The weatherman said there is a strong…………… of rain today. POSSIBLE

8. Some old laws are no longer……………….. EFFECT

9. Athens is…………………. for its ancient buildings. FAME

10. He was caught shoplifting so now he has a……………….. record. CRIME

11. Despite her severe………….., she fulfilled her goals in life. DISABLE

12. Being……………. is the worst thing that can happen to someone. EMPLOY

13. If you buy presents in the summer your…………………… can be very high. SAVE

14. Due to the pilot's…………………, the copilot managed to land safely. GUIDE

15. It's important to also see the less………………… sides of the job. DESIRE

16. I was surprised at his………………… to give up. REFUSE

17. Children are by nature………………….. of danger. AWARE

18. She is always……………. towards her parents. RESPECT

19. The hospital has the best medical……………. and fast ambulances. EQUIP

20. You can relax in the comfortable………………….. of the hotel. SURROUND

21. The…………………….. looked dark and there were hardly any other guests. ENTER

22. Artists must be…………………., otherwise they just repeat what they see or hear. CREATE

23. Why are you so……………… of his work? He's just doing his best. CRITIC

24. Have you made up your mind? We need to know your ……………as soon as possible. DECIDE

25. He's too shy to look people …………………… when he talks to them. DIRECT

26. Have they put the Christmas………………….. yet? DECORATE

27. They put too many unnecesary ……………………… in food. ADD

28. I ……………… think that there's no point in arguing with him. Just ignore him. HONEST

29. Extraterrestrial life has not been…………………. proved yet. SCIENCE

30. Why don't you call the …………………. if the lights don't work? ELECTRIC

31. Music and television are forms of………………… ENTERTAIN

32. The concert didn't live up to our………………… EXPECT

33. The electric company admitted their ………………… for the blackout. RESPOND

34. Did you use to have …………………… as a child? ALLOW

35. I don't like those trousers, no matter how …………………….. they are. FASHION

36. Life ……………….. varies according to country and gender. EXPECT

Exercise 2

1) We need to find a __________ to the problem as soon as possible. (solve)

2) Juan speaks English fluently and makes very few __________ mistakes. (grammar)

3) The teacher keeps a record of every student's __________ . (attend)

4) Air-conditioning is a ___________ if you live somewhere like the south of Spain. (necessary)

5) Don't be afraid of the dog. He's absolutely __________ . (harm)

6) The company is trying hard to improve customer __________ . (satisfy)

7) Measures were taken around the world to __________ airport security after the 11 September attacks. (tight)

8) We're going to change our suppliers as they have become very __________ in the last year. (rely)

9) Patricia's very __________ . She writes short stories, paints and makes mosaics. (create)

10) We need your __________ at the bottom of the page. (sign)

Exercise 3

1) The index at the back of the book is in __________ order. (alphabet)

2) The fans waved __________ as the film star stepped out of the limousine. (excite)

3) Chickenpox is a highly __________ disease which many people catch as a child. (infect)

4) Matt is very __________ . He wants to be number one at everything. (compete)

5) Harry loves cars and he's so __________ about them. (knowledge)

6) There is little __________ of the president being re-elected. (likely)

7) The prime minister thinks there may be a __________ to overthrow him. (conspire)

8) In __________ with Tokyo, London and Paris are relatively cheap. (compare)

9) The police were unable to __________ that she had committed the crime. (proof)

10) The president's speech went on for so long that I almost died of __________ ! (bore)

Tham khảo thêm :

Câu đảo ngữ trong tiếng anh

Một chủ điểm thường xuất hiện trong đề thi Toeic.
Đảo ngữ đề cập tới hiện tượng động từ không theo qui tắc trong câu. Trong trường hợp này, dạng thức nghi vấn (có cấu trúc: trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính) nằm ngay trong cấu trúc câu khẳng định (ví dụ: He goes to work every day).
1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định:
Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ.
Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi).
Câu đảo ngữ chứa những trạng ngữ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có chứa so sánh hơn.
Ví dụ:
· Never have I been more insulted!
(Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế).
· Seldom has he seen anything stranger.
(Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế).
Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn).
Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
· Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.
(Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).
· No sooner had he finished dinner, when she walked in the door.
(Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).
2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…
Only thường đi cùng từ chỉ thời gian.
Ví dụ:
· Only then did I understand the problem.
(Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề).
3. Nhóm từ: So, Such
Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:
So + tính từ + to be + Danh từ …
Ví dụ:
· So strange was the situation that I couldn't sleep.
(Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).
· So difficult is the test that students need three months to prepare.
(Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).
Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:
“Such + to be + Danh từ +…”
Ví dụ:
· Such is the moment that all greats traverse.
(Thật là thời khắc trở ngại lớn lao).
· Such is the stuff of dreams.
(Thật là một giấc mơ vô nghĩa).
4. Dạng câu điều kiện có chứa đảo ngữ:
Câu điều kiện có chứa đảo ngữ mang sắc thái trang trọng hơn. Trong trường hợp này, đảo ngữ thay thế cho mệnh đề chứa “if”.
Ví dụ:
· Had he understood the problem, he wouldn't have committed those mistakes.
(Nếu anh ta hiểu ra được vấn đề, anh ta đã không phạm phải sai lầm đó).
· Should he decide to come, please phone me immediately.
(Nếu anh ta quyết định đến, hãy gọi điện ngay cho tôi).
Đây là một chủ điểm quan trọng cần phải nhớ trong quá trình luyện thi TOEIC, các bạn cần luyện tập nhiều để đạt được điểm đề thi TOEIC cao nhất.