Thứ Sáu, 29 tháng 1, 2016

Kỹ năng thuyết trình bằng Tiếng Anh

Để có buổi thuyết trình bằng tiếng anh thành công?

Học tiếng anh Toeic để thuyết trình bằng tiếng anh là một trong những hình thức nói trước đám đông phổ biến nhất và cũng là cách hiệu quả nhất để truyền đạt thông điệp. Và để thực hiện được điều đó là không hề dơn giản. Đặc biệt khi Tiếng Anh ngày càng được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế cho nên những kiến thức về từ vựng và cách sử dụng ngôn ngữ này trong thuyết trình trở nên vô cùng hữu ích. Dưới đây tuhoctienganh.info giới thiệu cho bạn 7 điều quan trọng nhất khi phải thực hiện một bài thuyết trình:

1. Chuẩn bị

Phải chuẩn bị hết sức kỹ lưỡng và cẩn thận vì đây là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ bài thuyết trình nào. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng và có kế hoạch sẽ khiến bạn hoàn toàn tự tin và khán giả của bạn cũng sẽ cảm nhận được sự tự tin đó của bạn. Điều này sẽ giúp bạn có thể kiểm soát được những điều bạn  thuyết trình. Với điều này, bạn sẽ là người diễn viên chính và các khán giả của bạn sẽ luôn lắng nghe một cách chăm chú và tích cực vì bài thuyết trình của bạn đem lại những thông tin mà họ cần.

2. Cấu trúc 1 bài thuyết trình bằng tiếng anh tốt

Để có được một bài thuyết trình tốt cần có cấu trúc rõ ràng, cũng giống như một quyển sách hay cần có một dàn ý chi tiết và một bộ phim hay cần có một kịch bản tốt. Một bài thuyết trình tốt cần có:
-        Phần mở đầu: gồm có phần giới thiệu và những vấn đề chuẩn bị đuợc trình bày
-        Phần thân bài: chứa thông điệp chính của bài thuyết trình
-        Phần kết: gồm có phần tổng kết và kết luận - những điều có thể rút ra được từ phần chính của bài
Học tiếng anh Toeic - phương pháp học tiếng anh toeic hiệu quả!

              Để có buổi thuyết trình bằng tiếng anh hiệu quả?

3. Thiết bị hỗ trợ
Bạn có thể cần phải chuẩn bị một số dụng cụ hỗ trợ như:
-         bảng trắng
-         giá treo bảng biểu
-         máy chiếu
-         các slide cho máy chiếu
-         các biểu đồ trên máy tính
Bất kỳ thiết bị nào cũng có ưu và nhược điểm của riêng nó. Điều quan trọng là bạn cần phải sử dụng chúng một cách thành thạo và là người điều hành chúng chứ không phải phụ thuộc vào chúng.
4. Dùng nhiều hình ảnh minh họa bằng tiếng anh
Một bức tranh có giá trị minh hoạ bằng 1000 từ. Có rất nhiều cách để đưa ra minh hoạ  như bảng biểu, tranh vẽ, bản đồ, ví dụ thực tế, v.v. Nhưng bạn cần phải sử dụng chúng một cách thận trọng. Đừng để khán giả của bạn bị ngợp vì có quá nhiều thông tin. Lời khuyên ở đây là chỉ sử dụng một hình ảnh để đưa ra một thông điệp, đừng cố đưa ra hai thông điệp bằng một hình ảnh.

5. “Biển chỉ đường”

Khi bạn đọc một cuốn sách về tài liệu luyện thi Toeic, bạn biết mình đang ở đâu vì bạn biết nhan đề của cuốn sách, chủ đề, đối tượng, chương mục, bạn biết đâu là là phần mở đầu và kết thúc, số mục, số trang. Cũng như khi bạn học tiếng anh TOEIC,bạn biết khi nào mình nên bắt đầu cho 1 quá trình rèn luyện có phương pháp bài bản và khi nào thì nên dừng lại để tổng hợp lại kiến thức mình đã học. Nhưng khi bạn thuyết trình, khán giả của bạn không biết họ đang ở đâu trừ phi bạn NÓI cho họ biết điều này. Bạn có thể sử dụng những câu mở đầu hay chuyển tiếp làm “biển chỉ đường” cho khán giả của bạn để họ biết rằng mình đang ở đâu. Một số ví dụ cho bạn tập nhé:
·         Let\'s begin by...(Chúng ta hãy bắt đầu với…)
·         That\'s all I have to say about...( Đó là tất cả những gì tôi nói về…)
·         Now we\'ll move on to...(Bây giờ chúng ta sẽ chuyển sang phần…)
·         Let\'s consider this in more detail...(Chúng ta sẽ cùng xem xét vấn đề này một cách chi tiết hơn…)
·         I\'d like to deal with this question later, if I may...(Tôi sẽ trả lời những câu hỏi này sau, nếu tôi có thể…)
·         To start with...later...to finish up...(Bắt đầu với… sau đó là… kết thúc là…)6. Giao tiếp với khán giả
Bạn cần có một mối quan hệ chặt chẽ và thân thiện với khán giả. Bạn sẽ làm gì để đạt được điều này? Sự nhiệt tình có thể truyền từ người này sang người khác. Nếu bạn nhiệt tình thì khán giả của bạn cũng sẽ nhiệt tình như thế. Hãy cố gắng nhìn vào khán giả bên dưới, có thể lần lượt từng người một để từng thành viên có thể cảm thấy như bạn đang nói chuyện với họ.

7.  Ngôn ngữ cử chỉ

Những thứ bạn không nói ra đôi khi lại gây ấn tượng và quan trọng hơn cả những gì bạn nói. Các cử chỉ của bạn thậm chí còn truyền đạt thông điệp đến với khán giả trước cả khi bạn bắt đầu nói. Quần áo, đầu tóc, kính, cách đi đứng, thể hiện của bạn là những gì tạo nên ấn tượng đầu tiên của người nghe về bạn ngay từ khi bạn bắt đầu bước vào phòng, vì vậy hãy chú ý đến diện mạo của mình.
 

Những điều trên nghe có vẻ đơn giản và ai cũng biết nhưng để học tiếng anh Toeic thật tốt để thực hiện 7 điều này một cách hoàn hảo và có 1 bài thuyết trình thành công là điều không phải ai cũng làm được. Hy vọng bạn sẽ luôn nhớ thực hiện chúng để luôn là người diễn thuyết tự tin!

Chúc các bạn thành công!

Thứ Năm, 28 tháng 1, 2016

Những câu chào hỏi khi lần đầu gặp nhau


1. What is your name? (Tên bạn là gì?)
Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)
Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
What do you do? (Bạn làm nghề gì?)
Sau khi đã quen rồi thì bắt đầu hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:
That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.? (Tên của bạn thật hay. Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)
Who gives you that name? Your father or mother, so on? (Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố bạn hay là mẹ?)
Does this name have any special meaning? (Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?)
It’s a pleasure to meet you. Where are you from? (Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ đâu vây?)
2. “Where are you from?” (Bạn từ đâu đến?)
Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)
What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)
How long have you lived there? (Bạn sống ở đó bao lâu rồi?)
Do you like living here? (Bạn có thích sống ở đó không?)
3. “Where do you live?”(Bây giờ bạn sống ở đâu?)
Do you like that neighborhood? (Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?)
Do you live with your family? (Bạn có sống với gia đình bạn không?)
How many people live there? (Có bao nhiêu người sống với bạn?)
4. “What do you do?” (Bạn làm nghề gì?)
- Do you graduate from the school? (Bạn đã ra trường chưa?)
What school are you learning? (Bạn đang học ở trường nào?)
What is your major? (Chuyên ngành chính của bạn là gì?)
Which company do you work for? (Bạn đang làm việc cho công ty nào?)
How long have you had that job? (Bạn làm công việc đó được bao lâu rồi?)
Do you like your job? (Bạn có thích công việc đó không?)
What do you like best / least about your job? (Điều gì làm bạn thích nhất/ không thích nhất trong công việc của bạn?)
5. Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)
- What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)
- Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (Bạn có thể chơi tennis/ golf/ bóng đá…không?)
How long have you played tennis /golf /soccer /etc.? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá được bao lâu rồi?)
Who do you play tennis /golf /soccer /etc. with? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá với ai vậy?)
- What kind of films / food do you enjoy? (Bạn thích loại phim/ loại thức ăn nào?)
Where do you often go to watch movies? (Bạn thường đi xem phim ở đâu?)
How often do you watch films / eat out? (Bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn ngoài không?)
Who do you often go with? (Bạn thường đi với ai?)
Tham khảo thêm: ngữ pháp toeic

Cách dùng của A lot of – Lots of – Much – Many


Cách đơn giản nhất để học những kiến thức văn phạm anh văn là tính ứng dụng của nó. Nếu các bạn dùng được và hiểu nó trong bối cảnh đoạn văn, hay cách dùng trong câu, các bạn sẽ nhớ ngữ pháp rất vững.>>
Tài liệu luyện thi TOEIC: 
She has got a lot of luggage = She has lots of English.
There’s a lot of information in this book = There’s lots of information in this book
A lot of students work in the holidays.
There are big problems in many parts of the world.
Tóm tắt đơn giản giúp các bạn phân biệt dễ dàng cách sử dụng của Lots of/ a lot of/ many/ much nào
  1. A lot of/ lots of
+ Sử dụng nhiều trong văn nói, và trong các câu khẳng định
+ Sử dụng với danh từ số nhiều đếm được và danh từ số ít không đếm được (lots of books, a lot of information).
There is a lot of information in this book. (không phải there are đâu nhé)
+ Sử dụng với danh từ số ít đếm được và chia động từ số ít (There is a lot of information in this book.)
  1. Many/ much
+ Many và much được dùng nhiều trong văn viết và trong các câu khẳng định.
+ Many dùng với danh từ số nhiều đếm được
+ Much dùng với danh từ không đếm được
He has much money.
They have many things to do.

NHỮNG TỪ HAY GÂY NHẦM LẪN TRONG TOEIC


[PHÂN BIỆT THIEF, ROBBER, BURGLAR]
khi dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt, 3 từ trên đều tương đương là kẻ trộm, cắp nhưng về bản chất thì lại khác nhau.
* Danh từ thief (số nhiều là thieves) là danh từ chỉ người, nghĩa là kẻ trộm, kẻ cắp. Trong tiếng Anh, khi nói đến thief, thì chúng ta phải hiểu đó là kẻ đánh cắp đồ một cách lén lút, thường không gây ra bạo lực và do đó, chỉ khi đồ bị mất, nạn nhân mới nhận ra rằng đã có kẻ trôm. Thief có thể hoạt động tất cả vào mọi thời điểm trong ngày.
Ví dụ:
a car/jewel, etc. thief (tên trộm xe, trộm trang sức)
- Danh từ theft có nghĩa là sự ăn trộm, hành vi ăn trộm
Ví dụ:
to commit theft (phạm tội ăn trộm)
petty theft (sự ăn cắp vặt)
Police are investigating the theft of computers from the company’s offices. (Cảnh sát đang điều tra vụ ăn trộm máy vi tính từ các văn phòng của công ty đó.)
- Chúng ta có thành ngữ liên quan đến từ thief sau:
(There is) honour among thieves nghĩa là luật xã hội đen
(As) thick as thieves dùng trong cách nói thân mật giữa hai hoặc nhiều người, tức là rất ăn ý, rất thân nhau.
Ví dụ:
Mary, Tom, and Sally are as thick as thieves. (Mary, Tom, và Sally rất thân nhau.)
* Danh từ burglar chỉ kẻ trộm đột nhập (break into) vào nhà (tòa nhà, văn phòng) một cách bất hợp pháp và lấy cắp đồ đạc. Khác với thief hoạt động vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, burglar là kẻ trộm hoạt động vào ban đêm.
- Danh từ để chỉ hành động của burglar là burglary: hành động ăn trộm
Ví dụ:
There’s a rise in the number of burglaries committed in the area. (Hành vi phạm tội trộm cắp ở khu vực này tăng lên).
- Danh từ robber là kẻ cướp. Khác với thief như đã trình bày ở trên, robber thường gây thương tích, đe dọa nạn nhân hoặc dùng những hình thức bạo lực khác để lấy đồ.
Ví dụ:
a bank robber: kẻ cướp nhà băng
The robbers attacked him and disappeared with the expensive painting. (Bọn cướp tấn công anh ta và biến mất với bức tranh đắt giá).
* Danh từ Robbery nghĩa là vụ cướp, hành vi cướp bóc.
Ví dụ:
armed robbery Biểu tượng cảm xúc smile using a gun, knife, etc.): vụ cướp dùng vũ khí (có sử dụng súng, dao…)
There has been a spate of robberies in the area recently. (Gần đây có nhiều vụ cướp xảy ra ở vùng này).
Liên quan đến robbery, trong tiếng Anh có thành ngữ: daylight robbery = highway robbery dùng trong văn phong không trang trọng, đùng để phàn nàn giá bán quá đắt, trắng trợn (mà người Việt Nam hay ví như ăn cướp giữa ban ngày).
Ví dụ:
Four thousand dollars!I won't pay it! It's highway robbery! (4 nghìn đô la á! Tôi không trả đâu! Thật là trắng trợn.)
It's daylight robbery to charge that amount of money for a hotel room! (Thật là trắng trợn khi đòi tiền phòng khách sạn như thế.)
Ngoài 3 từ trên, còn có một số từ khác diễn tả kẻ trộm, cắp trong tiếng Anh. Ví dụ như: shoplifter (kẻ cắp giả làm khách mua hàng ở cửa hàng hay siêu thị), pirate (kẻ cướp ở biển, hải tặc), pickpocket (kẻ móc túi), bandit và gangster (trộm cắp theo băng nhóm). Từ criminal là từ chung nhất cho tất cả các từ trên.

Tham khảo thêm:

NHỮNG CỤM TỪ THƯỜNG XUẤT HIÊN TRONG BÀI THI TOEIC



1. all in all: tóm lại
2. arm in arm: tay trong tay
3. again and again: lặp đi lặp lại
4. back to back: lưng kề lưng
5. by and by: sau này, về sau
6. day by day: hàng ngày về sau
7. end to end: nối 2 đầu
8. face to face mặt đối mặt
9. hand in hand: tay trong tay
10. little by little: dần dần
11. one by one: lần lượt, từng cái 1

12. shoulder to shoulder: vai kề vai, đồng tâm hiệp lực
13. time after time: nhiều lần
14. step by step: từng bước
15. word for word: từng chữ một
16. sentence by sentence: từng câu một
17. year after year: hàng năm
18. nose to nose: gặp mặt
19. heart to heart: chân tình
20. leg and leg: mỗi bên chiếm một nửa
21. mouth to mouth: mỗi bên chiếm một nửa
22. head to head: rỉ tai thì thầm
23. hand over hand: tay này biết tiếp tay kia
24. eye for eye: trả đũa
25. bit by bit: từng chút một


MỘT SỐ TỪ VỰNG CẦN BIẾT KHI ĐI PHỎNG VẤN

Để thành công trong buổi phỏng vấn bằng tiếng việt đã khó và muốn thành công trong buổi phỏng vấn bằng tiếng anh lại còn khó hơn, kỹ năng bạn cần có đó là sử dụng ngoại ngữ thành thạo, giao tiep tieng anh tự tin, nhất là trau dồi câu từ chuyên về trong tieng anh giao tiep van phong
hire: tuyển
work ethic: đạo đức nghề nghiệp
asset: người có ích
company: công ty
team player: đồng đội, thành viên trong đội
interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp
good fit: người phù hợp
employer: người tuyển dụng
skills: kỹ năng
strengths: thế mạnh, cái hay
align: sắp xếp
pro-active, self starter: người chủ động
analytical nature: kỹ năng phân tích
problem-solving: giải quyết khó khăn
describe: mô tả
work style: phong cách làm việc
important: quan trọng
challenged: bị thách thức
work well: làm việc hiệu quả
under pressure: bị áp lực
tight deadlines: thời hạn chót gần kề
supervisors: sếp, người giám sát
ambitious: người tham vọng
goal oriented: có mục tiêu
pride myself: tự hào về bản thân
thinking outside the box: có tư duy sáng tạo
opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển
eventually: cuối cùng, sau cùng
more responsibility: nhiều trách nhiệm hơn

Ý nghĩa một số thuật ngữ Internet viết tắt phổ biến

LOL (Laugh out loud): Cười to
Đây là thuật ngữ viết tắt xuất hiện rất phổ biến trên các diễn đàn, blog... hiện nay trên mạng. Tuy nhiên trong giới y học, LOL được hiểu theo nghĩa hoàn toàn khác (Little Old Lady), dùng để chỉ bệnh nhân là người già. 

BRB (Be right back): Quay lại ngay


Thông thường, thuật ngữ này hay sử dụng mang nghĩa lịch sự trong trường hợp người dùng Internet đang chat lại có việc bận phải rời bàn phím ra ngoài vài phút. Ngoài ra, BRB còn là từ viết tắt của Big Red Button, dùng để chỉ một nút bấm quan trọng như tắt mở (power), khởi động lại (reset), tự hủy...

BFF (Best friends forever): Mãi là bạn tốt


Trong giới teen, BFF là thuật ngữ được dùng rộng rãi khi giao tiếp qua Internet. Ít ai biết vào cuối những năm 80 và đầu năm 90 của thế kỷ trước, các lập trình viên máy tính lại hiểu ngầm đây là Binary File Format, một tiến trình dự trữ hệ thống file được mã hóa theo dạng nhị phân.

OMG (Oh my God): Ôi Chúa ơi


Thuật ngữ cửa miệng của người dân nhiều nước khi bày tỏ sự bất ngờ. Trái lại, đối với các nhà làm luật Mỹ, Outlaw Motorcycle Gang ám chỉ băng nhóm đua xe phân khối lớn bất hợp pháp.

PLZ (Please): Xin vui lòng


Từ quen thuộc trong câu mệnh lệnh lịch sự bằng tiếng Anh lại là mã hiệu sân bay của Nam Phi, Port Elizabeth Airport.

Ngoài ra còn một số từ thông dụng khác như:

BTW (By the way): Nhân tiện
Sự trùng hợp ngẫu nhiên đã xảy ra, với việc BTW còn thuật ngữ lịch sử được viết tắt từ British Traditional Wicca dùng để chỉ các truyền thống của tộc người Wicca có nguồn gốc từ vùng New Forest (Anh).

ASL (Age - Sex - Local): Khi mới gặp nhau hoặc muốn làm quen với ai đó trên mạng, sau từ chào hỏi thông thường người ta hỏi tiếp ASL, thuật ngữ này tức là câu hỏi Age (bao nhiêu tuổi); Sex (giới tính nam hay nữ); Local (sinh sống ở nơi nào).

NVM (Never mind): Đừng bao giờ bận tâm

TTYL (Talk to you later): Nói chuyện sau nhé

ILBL8 (I'll be late): Mình sẽ trễ

G2G (Got to go): đi rồi

SUP (What's up?): Bạn thế nào?

TBC (To be confirmed)

AFK (Away From KeyBoard): Gamer hay sử dụng khi treo máy.

CUT (See You Tomorrow): Mai gặp lại

RIP (Rest in peace): chả biết dịch sao nữa

TGIF (Thank God, It's Friday!): dùng để bày tỏ niềm vui vào cuối ngày thứ 6, vì thứ 7 chủ nhật là ngày nghỉ!

TTM (To the max): bày trỏ sự cực độ, boring ttm -> chán kinh khủng

WTH (What's the hell): (thán từ) cái quái gì thế, lịch sự hơn là WTF (What's the fuck)

MIA (Missing in action): vốn được dùng trong quân sự, nhưng vui đùa thì có nghĩa là mình ko biết người đó ở đâu

ROFL (Roll on the floor laughing): Cười lăn lộn

Asap (As soon as possible): Sớm nhất có thể được

NNTK (Need not to know): Không cần biết (cái này ai xem Conan chắc biết rồi :d)

CU soon (See you soon): Hẹn gặp lại.

G9 (Good night): Chúc ngủ ngon ^^!