Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016

Tài liệu luyện thi TOEIC: Sách 600 essential words for the TOEIC Test



Đây là cuốn Tài liệu luyện thi TOEIC cung cấp những từ vựng cần thiết để luyện thi TOEIC – kỳ thi Trắc Nghiệm Tiếng Anh Trong Giao Tiếp Quốc Tế (Test of English for International Communication).


Cuốn sách giúp bạn nắm vững những nền tảng cơ bản để hiểu những ngữ cảnh đặc biệt thường gặp trong một bài thi TOEIC. Mỗi chương giới thiệu một ngữ cảnh chuyên môn cụ thể và những từ mới kèm theo. Những từ này không phải là từ chuyên môn, mà là những từ vựng thông dụng có thể dùng được trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau.
 

Tuy nhiên, vì được sử dụng trong một ngữ cảnh chuyên môn, nên ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi so với khi sử dụng trong những tình huống phổ thông. Hiểu được điều này sẽ giúp bạn cải thiện đáng kể kết quả thi TOEIC.

Ngoài 50 bài học và thực hành chính, sách còn hướng dẫn bạn cách xây dựng vốn từ như: phân tích các thành tố từ, nhận dạng các hình thái ngữ pháp, nhận dạng họ từ, tạo từ điển cá nhân, viết nhật ký đọc hàng ngày.

Đây là một giáo trình luyện thi TOEIC cần thiết không chỉ đối với những người tham dự kỳ thi TOEIC, mà cả những ai muốn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.


Download sách TẠI ĐÂY

những cách diễn đạt khác lạ của các con số nhé.

Cách diễn đạt lạ sử dụng các con số trong tiếng Anh

Các con số hẳn là quá quen thuộc với mỗi người học tiếng Anh rồi. Hôm nay chúng ta thử mở rộng kiến thức của mình với những cách diễn đạt khác lạ sử dụng số nhé.



  • One
- at one time: thời gian nào đó đã qua

- be at one with someone: thống nhất với ai

- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai

- for one thing: vì 1 lý do- a great one for sth: đam mê chuyện gì

- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại

- it's all one (to me/him…): như nhau thôi

- my one and only: người duy nhất

- one and the same: chỉ là một

- one in a milion: một người tốt trong ngàn người => theo cách nói của chúng ta là ‘hiếm có khó tìm’ chăng ;;)
  • Two

- be in two minds: chưa quyết định được

- for two pins: xém chút nữa

- in two shakes: 1 loáng là xong

- put two and two together: đoán chắc điều gì

- two bites of/at the cherry: cơ hội đến 2 lần

- two/ten a penny: dễ kiếm được
  • Other numbers
- at sixs and sevens: tình rạng rối tinh rối mù

- knock somone for six: đánh bại ai

- a nine day wonder: 1 điều kỳ lạ nhất đời
- a nine-to-five job: công việc nhàm chán

- on cloud nine: trên 9 tầng mây

- dresses up to the nines: ăn mặc bảnh bao

- ten to one: rất có thể
- nineteen to the dozen: nói huyên thuyên


Tham khảo bài viết khác:

Những yếu tố giúp bạn chinh phục TOEIC

Nghe tốt là chìa khóa để bạn chinh phục Anh van toeic, nhưng ít người biết rằng luyện âm chuần lại giúp cải thiện khả năng nghe rất nhiều. 


TOEIC là ngôn ngữ trong giao tiếp làm việc, các bài nghe của nó đều tập trung trong môi trường Business.
Do vậy để Luyện nghe TOEIC tốt bạn phải tắm mình vào môi trường tiếng Anh Business càng nhiều càng tốt
Bình thường bạn chỉ học tiếng Anh ở một số giáo trình nào đó điều này khiến bạn ở tư thế bị động. Do đó, ngoài giáo trình, là phần hướng dẫn cơ bản, bạn nên quan tâm đến tất cả mọi thứ liên quan đến tiếng Anh như bài hát, phim ảnh, bản tin tiếng Anh, quảng cáo, v.v. Bạn cần mở lòng ra với tất cả mọi thứ liên quan đến tiếng Anh, đặc biết là Tiếng Anh giao tiếp công việc.


Luyện âm chuẩn giúp tăng khả năng nghe

Hãy bắt đầu học với những giáo trình luyện nghe TOEIC vừa với sức của bạn. Để tiến bộ nhanh, bạn không nên chọn sách quá khó hoặc quá dễ. Nếu bạn làm được khoảng 60 – 70% câu hỏi thì sách này vừa với bạn, bạn nên tiếp tục. Bên cạnh đó, bạn cũng nên lựa những sách nào mà bạn thấy thích. Có thấy thú vị thì bạn mới có thể tiếp tục luyện tập một cách lâu dài.

Để luyện nghe TOEIC được nhanh và hiệu quả, bạn cũng cần phát âm chuẩn. Nếu bạn phát âm chuẩn, bạn có thể nâng cao khả năng nghe của mình một cách rõ rệt. Luyện âm chuẩn giúp bạn phân biệt được sự khác nhau giữa các từ tưởng như phát âm giống nhau, do đó bạn sẽ khó bị nhầm lẫn khi nghe.

Trang web Test toeic online free

Bạn có thể tham khảo website mshoatoeic.com với rất nhiều bài test toeic cho bạn Thi thử toeic online miễn phí để kiểm tra trình độ của mình. 

Một số lưu ý để giao tiếp tiếng Anh tốt

Tham khảo:



Để nói tiếng Anh như người bản ngữ, bạn cần làm những gì? Cùng tìm hiểu một số phương pháp sau đây.

Trước hết, chúng ta hãy cùng thống nhất cách hiểu nói thế nào được coi là “đúng kiểu bản ngữ”. Phát âm đúng từng từ có được coi là “như người bản ngữ chưa”? Điều quan trọng là người học đạt được lối diễn đạt tự nhiên (khác với cách dịch từng từ đơn lẻ để ghép thành câu), nói có trọng âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm…

Thực hành nghe nói theo câu

Những kĩ năng đọc, nghe, nói là những kỹ năng quan trọng nhất khi học ngoại ngữ. Tuy nhiên chỉ có kỹ năng nói đòi hỏi bạn phải trôi chảy, lưu loát. Hãy nghĩ về cách trẻ con tập nói, đến nói lưu loát, rồi mới bắt đầu học đọc và viết. Vì vậy, có lẽ thứ tự để học một ngôn ngữ mới một cách tự nhiên là Nghe, Nói, Đọc, Viết. Hãy nghe và luyện nói theo từng câu ngắn, từ cách nhấn trọng âm, nối âm đến nhịp điệu và ngữ điệu.


Việc quá chú trọng vào ngữ pháp sẽ dẫn đến không hiệu quả


Có bao giờ bạn thấy mình vừa nói ấp úng vừa cố gắng nhớ các qui tắc ngữ pháp không? Để luyện thi, bạn sẽ cần đến ngữ pháp. Nhưng khi luyện nói tiếng Anh thì bạn lại phải cần “quên” ngữ pháp đi. Tôi có thể tự tin khuyên bạn điều này, vì tôi là người bản ngữ với cả chục năm kinh nghiệm dạy Anh ngữ, nhưng nhiều sinh viên quốc tế còn hiểu chi tiết ngữ pháp hơn tôi. Nhưng bạn muốn học thuộc lòng định nghĩa về một hình thái từ hay bạn muốn nói tiếng Anh lưu loát?

Thực hành nghe nói theo câu



Những kĩ năng đọc, nghe, nói là những kỹ năng quan trọng nhất khi học ngoại ngữ. Tuy nhiên chỉ có kỹ năng nói đòi hỏi bạn phải trôi chảy, lưu loát. Hãy nghĩ về cách trẻ con tập nói, đến nói lưu loát, rồi mới bắt đầu học đọc và viết. Vì vậy, có lẽ thứ tự để học một ngôn ngữ mới một cách tự nhiên là Nghe, Nói, Đọc, Viết. Hãy nghe và luyện nói theo từng câu ngắn, từ cách nhấn trọng âm, nối âm đến nhịp điệu và ngữ điệu.

MẸO ĐỂ TĂNG KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

✔ Bổ sung từ mới: 
1.Long-term (adj) /ˌlɒŋˈtɜːm/: dài hạn
2.Priority(n) /praɪˈɒrəti/: sự ưu tiên
3.Resource (n)/rɪˈsɔːs/: tài tháo vát
4.Optimistic (adj)/ˌɒptɪˈmɪstɪk/: tích cực
5.Problem-solving (n)/ˈprɒbləmsɔlviɳ/: sự giải quyết vấn đề
6.Evaluate(v) /i'væljueit/: đánh giá
VD: Having good, strong problem-solving skills can make a huge difference to your career.
Có được kĩ năng giải quyết vấn đề mạnh và giỏi có thể đem lại sự khác biệt lớn trong sự nghiệp của bạn.day tieng anh cho tre em lop 1
✔ Thành ngữ, cấu trúc mới:
1. Do something over: lặp lại, làm lại
VD: My teacher wants me to do my essay over.
Cô giáo muốn tôi làm lại bài viết của mình.
2. Do away with something: kết thúc, loại bỏ cái gì
VD:It’s time to do away with all of these old tax records.
Đã đến lúc loại bỏ tất cả những bản ghi chép thuế cũ kĩ đó.
✔ Cấu trúc:
S + will/ won't + be + V-ing+ O.
VD: They'll be thinking about these problems very carefully over the next few months.
Họ sẽ nghĩ về những vấn đề đó một cách cẩn thận trong vài tháng tới.

---------------------------------------------------------------------------------------

NHỮNG BỘ PHẬN CỦA CÂY

Hôm nay, hãy cùng Ad học về những bộ phận của cây nhé. Vẫn còn nhiều từ nữa, các bạn cùng liệt kê thêm nhé!
1. Leaf (n) /liːf/: Lá cây
2. Trunk (n) /trʌŋk/: Thân cây
3. Branch (n) /brɑːntʃ/: Cành cây
4. Twig (n) /twɪɡ/: Cành cây con
5. Flower (n) /ˈflaʊə(r)/: Hoa
6. Limb (n) /lɪm/: Phiến lá
7. Fruit (n) /fruːt/: Quả
8. Bark (n) /bɑːk/: Vỏ cây
9. Sap (n) /sæp/: Nhựa cây
10. Stump (n) /stʌmp/: Gốc cây
11. Root (n) /ruːt/: Rễ cây
------------------------------------------------

TIỀN TỐ TRONG TIẾNG ANH - PREFIXES

Trong quá trình học Tiếng Anh, bạn thường thấy những từ bắt đầu bằng ir, un hay im,... Đó chính là tiền tố được thêm vào trước từ gốc và làm nghĩa khác đi.
Tiền tố được thêm vào trước từ gốc
1- Un: Ngược lại, phủ định
Ví dụ: Unhappy (không vui), unbelievable (không thể tin được), unreal (không có thật),...
2- Im: Phủ định của những tính từ bắt đầu bằng “m” hoặc “p
Ví dụ: impolite (bất lịch sự), impossible (không thể), Immovable (không di chuyển được),…
3- il: Thường đi với các từ bắt đầu là “l”
Ví dụ: illegal (bất hợp pháp), illogical (Không lô-gic), illiterate (mù chữ),...
4- ir: Đi với các từ bắt đầu bằng “r”
Ví dụ: irregular (bất quy tắc), irrelevant (không thích hợp), irrepressible (không thể kiềm chế được),...
5- in: Phủ định hoặc bên trong
Ví dụ: indoor (trong nhà), indirect (gián tiếp), informal (không trang trọng), invisible (vô hình), independent (độc lập),...
6- dis: Phủ định, không còn nữa
Ví dụ: dislike (không thích), disappear (biến mất), discover (khám phá), disallow (không cho phép),...
7- Inter: Lẫn nhau, liên kết
Ví dụ: international (quốc tế), interact (tương tác lẫn nhau),...
8- Ex:Cựu, cũ
Ví dụ: Ex-boss (sếp cũ), ex-wife (vợ cũ),...
9- De: Giảm, mất đi
Ví dụ: Depress (trầm cảm), decrease (giảm số lượng), depreciate (giảm giá trị),...
10- Re: Làm lại gì đó
Ví dụ: Redo (làm lại), reply (trả lời lại), repeat l(ặp lại),...
11- Anti: Chống lại
Ví dụ: Antivirus (chống virus)
12- Auto: Tự động
Ví dụ: Automobile (oto)
-----------------------------------------------------------------------------------