Thứ Sáu, 1 tháng 7, 2016

Một số cụm từ kinh điển trong bài thi TOEIC

Tháng 7 này, có rất nhiều các bạn sinh viên sắp ra trường, và một trong những mục tiêu cần đạt được là tấm bằng TOEIC để có lợi thế hơn khi xin việc làm. TOEIC – Tiếng Anh giao tiếp công việc 
 

Hôm nay, Trung tâm sẽ giúp các bạn học một số cụm từ kinh điển trong bài thi TOEIC nhé. Các bạn cũng hoàn toàn có thể áp dụng nó vào công việc, cuộc sống hàng ngày khi giao tiep tieng Anh. Cùng ghi nhớ nào:

1. Prior to (=before)
Ví dụ: Ở phần 4  đề thi TOEIC, tình huống thông báo ở sân bay/ ga tàu rất hay có câu “ Please arrive at the airport 2 hours prior to your flight departure” (Hãy đến sân bay sớm 2 tiếng trước giờ khởi hành!)

2. In favour/favor of (tán thành, ủng hộ)
Ví dụ: The majority was in favor of the new proposal.

3. In charge of (chịu trách nhiệm)
Ví dụ: Mr. Phillip Vargas is in charge of the Sales Department.

4. On account of (=because of)
Ví dụ: The game was delayed on account of the rain.

5. By means of (bằng cách)
Ví dụ: She tried to explain by means of sign language.

6. Be at stake (be in danger- gặp nguy hiểm)
Ví dụ: Thousands of people will be at stake if emergency aid does not arrive soon.

7. Be concerned about (lo lắng về vấn đề gì)
Ví dụ: I’m a bit concerned about the limited time for this project.

8. Take something into consideration (quan tâm, chú trọng đến cái gì)
Ví dụ: When choosing a supplier, we should take price into consideration.

9. Demand for (nhu cầu cho sản phẩm gì)
Ví dụ: There’s no demand for that product nowadays.

10. Take advantage of something (tận dụng/lợi dụng cái gì)
Ví dụ: You shouldn’t take advantage of his generosity.

Tham khảo thêm các từ vựng hay xuất hiện trong bài thi toeic và kinh nghiệm luyện thi toeic
Các bạn nên tìm các bài  Test toeic online free để thử làm nhé. Hoặc  Download toeic testvề tự làm, tính thời gian rồi chấm điểm.  Chúc các bạn  ôn thi TOEIC hiệu quả!
ing Blog

TỪ VỰNG VỀ ÂM NHẠC

 Âm nhạc khiến cho cuộc sống của chúng ta trở nên thú vị hơn. Tìm hiểu một số từ vựng về âm nhạc nhé!>>  Trung tam day tieng Anh giao tiep
Listening
• listen to/enjoy/love/be into music/classical music/jazz/pop/hip-hop, etc.
nghe/thưởng thức/yêu thích/đam mê âm nhạc/nhạc cổ điển/nhạc jazz/nhạc pop/hip-hop,…
• listen to the radio/an MP3 player/a CD
nghe đài/máy MP3/đĩa CD
• put on/play a CD/a song/some music
bật đĩa CD/bài hát/tí nhạc
• turn down/up the music/radio/volume
vặn nhỏ/vặn lớn nhạc/đài/âm lượng
• go to a concert/festival/performance/recital
đi đến buổi ca nhạc/lễ hội/buổi diễn/buổi độc tấu
• copy/burn/rip music/a CD/a DVD
copy/ghi/chép nhạc/đĩa CD/đĩa DVD
• download music/an album/a song/a video
tải nhạc/album nhạc/một bài hát/một video
 >> Hoc giao tiep tieng Anh
Playing
• play a musical instrument/the piano/percussion/a note/a melody/a duet
chơi một dụng cụ âm nhạc/đàn piano/bộ gõ/một nốt nhạc/một giai điệu/một bản song tấu
• play music by ear
chơi bằng cách nhớ nhạc (không nhìn bản nhạc)
• sing an anthem/a ballad/a solo/the blues/in a choir/out of tune
hát bài quốc ca/bản ballad/đơn ca/nhạc blues/trong đội hợp xướng/lạc giọng
• hum a tune/a lullaby
ngân nga một giai điệu/một bài hát ru
• accompany a singer/choir
đệm nhạc cho ca sĩ/đội hợp xướng
• strum a chord/guitar
gảy một hợp âm/đàn ghi-ta

Tham khảo:
Tiếng anh giao tiếp hằng ngàyHoc anh van giao tiep hang ngayChuong trinh day tieng Anh

Zing Blog


Cách sử dụng của why và because.

NGỮ PHÁP  TOEIC
Because - từ đứng đầu câu trả lời đưa thông tin về nguyên nhân, có nghĩa là "bởi vì"
Why did you get bad marks yesterday? (Tại sao ngày hôm qua con lại được điểm kém?)
Because I forgot about the exam. (Vì con quên là có bài kiểm tra.)
Why + to be + chủ ngữ ...?
Because + mệnh đề.
Ví dụ: Why are you late for school? (Tại sao em lại đi học muộn?)
Because I missed the bus. (Bởi vì em bị lỡ xe buýt.)
Why + trợ động từ + chủ ngữ + động từ?
Because + mệnh đề.
Ví dụ: Why did she return to Paris? (Tại sao cô ấy lại quay về Paris?)
Because she missed her parents. (Bởi vì cô ấy nhớ bố mẹ.)
Hỏi xem ai đó/ cái gì lại không thực hiện hành động nêu trong câu hỏi. Dạng phủ định của trợ động từ luôn ở dạng viết tắt.
Ví dụ: Why didn't Peter go to bed? (Tại sao Peter lại không đi ngủ?)
Because he had to review for the exams. (Bởi vì nó phải ôn thi.)

Để đạt điểm cao đối với bài thi TOEIC,  cần nắm chắc 13 chuyên đề nội dung và khoảng 600 từ vựng cần thiết  mà bài thi TOEIC thường đề cập, đồng thời phải luyện kỹ năng nghe hiểu, nâng cao tốc độ đọc hiểu đối với những nội dung tiếng Anh công sở.


TỪ GHÉP

I - TỪ GHÉP
Từ ghép là từ được thành lập từ ít nhất hai từ, những từ này được kết hợp với nhau và được coi là một từ duy nhất. Có ba loại từ ghép.
- Thứ nhất, giữa các từ tạo thành từ ghép có thể có dấu cách.
Ví dụ: bus stop
- trạm xe buýt, washing machine
- máy giặt, full moon
- trăng tròn.
- Thứ hai, giữa các từ tạo thành từ ghép có thể có dấu gạch nối.
Ví dụ: mother-in-law
- mẹ chồng hoặc mẹ vợ, fire-fly
- con đom đóm, mountain-climbing
- leo núi
- Thứ ba, các từ thành phần được viết liền, hay nói cách khác, không có dấu cách hay dấu gạch nối giữa các từ này.
Ví dụ: bedroom
- phòng ngủ, football
- bóng đá, haircut
- kiểu tóc
Công thức: Compound Word = Noun + (-) + Present Participle
Ví dụ:
English-speaking
(nói tiếng Anh): English (n), speaking (verb + –ing)
Record-breaking
(phá kỷ lục): record (n), breaking (verb + –ing)
Mountain-climbing
(leo núi): mountain (n), climbing (verb + –ing)
Train-spotting
(theo dõi và ghi chép thông tin tàu hỏa): train (n), spotting (verb + –ing)
1. Làm tính từ đứng trước danh từ khác
Australia is an English-speaking country.
(Úc là một nước nói tiếng Anh.)
That is a record-breaking jump.
(Đó là một cú nhảy phá kỷ lục.)
My sister likes mountain-climbing.
(Chị của tôi thích leo núi.)
Train-spotting is pointless to most people.
(Việc theo dõi và ghi chép thông tin tàu hỏa là vô bổ đối với hầu hết mọi người.)
Fire-making : nhóm lửa
Water-fetching : lấy nước
Rice-cooking : nấu cơm
Bull-fighting : đấu bò
Car-making : chế tạo ô tô
Flower-arranging : cắm hoa
Rice-exporting : xuất khẩu gạo
Đọc thêm:



NHỮNG CỤM TỪ ĐỂ VIẾT CV HAY

Muốn có một CV ấn tượng, chúng ta không thể bỏ qua một số cụm từ sau trong CV của mình các bạn nhé!!
---------------------------------------------------------------
• results-driven: luôn hướng tới kết quả công việc cao
• determined and decisive: quyết tâm và quyết đoán
• reliable and dependable : đáng tin cậy
• entrepreneurial and pro-active : chủ động, có đầu óc sáng tạo 
• extremely reliable and dependable: đáng tin cậy
• strong planning, organising and monitoring abilities: có khả năng lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch
• good interpersonal skills: kĩ năng con người tốt
• high integrity and diligent: trung thực và chăm chỉ
• self-aware: nhận thức rõ về (điểm mạnh và điểm yếu) của bản thân
• detailed and precise: cẩn thận và chi tiết
• seeks and find solutions to challenges: luôn tìm kiểm giải pháp cho thử thách
• active and dynamic approach to work: làm việc năng động và chủ động
• well-organized and disciplined: có tính tổ chức và kỉ luật cao

Tham khảo:
Lớp luyện thi toeicLuyện thi toeic online miễn phíNên học toeic ở đâu


TÌM HIỂU VỀ CỤM TỪ "LAUGH"

Just for laughs : vui thôi
That’s a laugh! : thật nực cười
Laugh out loud - LOL /Rolling on the floor laughing out loud – ROFLOL : cười ầm lên / cười lăn cười bò
It’s no laughing matter : Chả có gì đáng cười cả.
To say with a laugh : vừa nói vừa cười
To laugh at somebody : cười nhạo ai đó
To laugh off something : cười trừ, cười cho qua chuyện
To break in to a laugh : Cười phá lên
To laugh in one’s face (one’s = my, your, his, her, their) : cười vào mặt ai
To laugh someone out of something : làm cho ai cười quên đi buồn, bực bội, lo âu.
To laugh up one’s sleeves at someone : cười thầm ai đó
To force a laugh: cười gượng
To laugh at danger: xem thường nguy hiểm
To laugh at one's creditor: xù nợ ai đó
Tham khảo thêm:  ngữ pháp toeicôn thi toeicphần mềm luyện thi toeic

CỤM ĐỘNG TỪ 3 TỪ HAY SỬ DỤNG


Động từ luôn là thành phần chính trong câu khi các bạn học giao tiếp tiếng Anh, ngày hôm nay cùng mình tìm hiểu cách sử dụng động từ ba giới từ để giúp kĩ năngluyện nghe tiếng Anh giao tiếp  học giao tiếp tiếng Anh.– Thường động từ ba từ là động từ giới từ. Nghĩa của chúng khác với nghĩa căn bản của động từ khi nó đứng một mình. – Đối với đa số các động từ ba từ, cụm danh từ đứng sau giới từ.+ The government is to cut back on spending on the armed forces.Chính phủ sẽ phải cắt giảm ngân sách dành cho các lực lượng vũ trang.+ He really looks up to his older brother.Anh ấy thực sự kính trọng anh trai mình.– Tuy nhiên, một số động từ ba từ có cụm danh từ ngay sau động từ. Cụm danh từ thứ hai sẽ đứng sau giới từ.+ I helped Lucy on with her coat.Tôi giúp Lucy mặc áo khoác.+ She tried to talk me out of the plan.Cô ấy cố thuyết phục tôi không thực hiện kế hoạchtham khảo thêm:tiếng Anh cho người đi làm  chương trình dạy tiếng AnhDưới đây là một số cụm động từ ba từ:– come up with = đưa ra, phát hiện ra, khám pháWe need to come up with a solution soon. Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.– get away with = thoát khỏi sự trừng phạtHe robbed a bank and got away with it. Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.– get on to = liên lạc với ai đóCan you get on to the suppliers and chase up our order? Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?– go in for = làm điều gì vì bạn thích nó I don’t really go in for playing football. Tôi thực sự không thích chơi bóng đá.   – get round to = cần thời gian để làm gìI never seem to be able to get round to tidying up this room! Có vẻ như tôi chẳng bao giờ có thời gian để dọn dẹp căn phòng này!– go down with = bị ốmSo many people have gone down with the flu this year. Quá nhiều người đã bị bệnh cúm trong năm nay.– go through with = làm điều bạn hứa sẽ làm, dù bạn không thực sự muốnShe went through with the wedding, even though she had doubts. Cô ấy đã vẫn làm đám cưới, mặc dù cô ấy đã nghi ngờ.– live up to = sống theo, làm theo điều gìShe’s living up to her reputation as a hard boss. Cô ấy làm theo cái tiếng của mình như một bà chủ khó tính.– look down on = coi thườngHe really looks down on teachers. Anh ta rất coi thường các giáo viên.– look up to = kính trọng, tôn kínhShe looks up to her father. Cô ấy kính trọng bố mình.  – giáo trình học tiếng Anh giao tiếp– put down to = do, bởi vìThe failure can be put down to a lack of preparation. Thất bại có thể là vì thiếu sự chuẩn bị.– put up with = khoan dung, tha thứ, chịu đựngShe puts up with a lot from her husband. Cô ấy chịu đựng chồng mình rất nhiều.– stand up for = ủng hộ, bênh vực ai đóYou need to stand up for your rights! Bạn cần phải bảo vệ quyền lợi của mình!Tham khảo thêm các từ vựng hay xuất hiện trong bài thi toeic và kinh nghiệm luyện thi toeic
Các bạn nên tìm các bài  Test toeic online free để thử làm nhé. Hoặc  Download toeic testvề tự làm, tính thời gian rồi chấm điểm.  Chúc các bạn  ôn thi TOEIC hiệu quả!