Chủ Nhật, 17 tháng 9, 2017

Từ vựng tiếng anh thương mại quốc tế thông dụng

 Revenue /’revinju:/: thu nhập

Interest /’intrist/: tiền lãi
Withdraw /wɪðˈdrɔ/: rút tiền ra
Offset /’ɔ:fset/: sự bù đắp thiệt hại
Treasurer /’treʤərə/: thủ quỹ
Turnover /’tə:n ouvə/: doanh số, doanh thu.
Inflation /in’fleiʃn/: sự lạm phát
Surplus /’sə:pləs/: thặng dư
Depreciation /di,pri:ʃi’eiʃn/: khấu hao
Financial policies /fai’nænʃəl/ /’pɔlisiz/: chính sách tài chính
Foreign currency /’fɔrin/ /’kʌrənsi/: ngoại tệ
Hoard/ hoarder /hɔ:d/ /hɔ:dər/: tích trữ, người tích trữ
Circulation and distribution of commodity /,sə:kju’leiʃn/  /ænd/ /,distri’bju:ʃn/ /ɔv, əv/ /kə’mɔditi/: lưu thông phân phối hàng hóa

Một số mẫu câu tieng anh thuong mai quoc te thong dung:

  1. I would like to acid a few comments which may have some bearing on the subject.
Tôi muốn đề xuất thêm vài ý kiến có liên quan đến chủ đề này.
  1. Before we move on the next product, let us not overlook the importance of competitive products.
Trước khi chuyển qua sản phẩm tiếp theo, chúng ta không thể bỏ qua tầm quan trọng của các sản phẩm cạnh tranh.
  1. May I hold my answer to your questions until we have finished the discussion?
Tôi có thể không trả lời câu hỏi của anh đến khi kết thúc cuộc thảo luận được không?
  1. I would really appreciate if I am allowed first to have a lear understanding about your marking strategy.
Tôi sẽ rất cảm kích nếu trước tiên anh có thể làm rõ chiến lược tiếp thị của mình.
  1. We all know that the world wide trend is towards environment – friendly technology.
Chúng ta đều biết xu hướng chung của thế giới hiện nay là nhằm vào các công nghệ thân thiện với môi trường.
  1. I sure you are interested in developing the new product of the factory.
Tôi chắc chắn ông sẽ thích thú với việc phát triển sản phẩm mới cho nhà máy.
  1. Our survey shows that your company has obtained certain patents which could be attractive.
Theo khảo sát của công ty chúng tôi thì công ty ông đã đạt được nhiều ủy quyền hấp dẫn.
  1. If you are interested, I will prepare a list of them.
 Nếu ông thích tôi sẽ chuẩn bị một danh sách về chúng.
  1. We read an article that indicates your interest in making robots.
Chúng tôi đọc được một bài báo nói rằng ông có hứng thú với việc chế tạo robot.
  1. We heard from the trade that your company is considering diversifying into IT business.
Chúng tôi nghe những người trong ngành nói rằng công ty của anh đang xem xét việc đầu tư vào ngành công nghệ thông tin.

Xem thêm tại:

ĐỌc thêm tại:

Câu bị động

Xem thêm:
ôn thi toeic
tiếng anh giao tiếp
hoc tieng anh giao tiep online mien phi

1. Bị động hay thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động
Ví dụ:
English is taught at school.
Tiếng Anh được dạy ở trường
A book was read.
Quyển sách được đọc
Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động: Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)
Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)
2. Qui tắc Câu bị động
  • Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (PII).
  • Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động
  • Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ “BY”
Chủ động : Subject +  Verb + Object
Bị động: Subject +To  Be + Past Participle(động từ dạng phân từ quá khứ) + BY + Object
Ví dụ:
people in Vietnam eat rice everyday. (Active-chủ động)
S  + V  + O
Người Việt Nam ăn cơm hàng ngày

Rice is eaten by people in Vietnam everyday. (Passive-bị động)
 S  +  to be P2+ by +  O
Cơm được người Việt Nam ăn hàng ngày
3. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.
Ví dụ:
Peter gave her an advice. (Chủ động)
Peter đã cho cô ấy một lời khuyên
An advice was given to her by Peter.(Bị động)
Một lời khuyên đã được cho cô ấy bởi Peter
She was given an advice by Peter.(Bị động)
Cô ấy được cho một lời khuyên bởi Peter
4. Một số câu đặc biệt phải dịch là “Người ta” khi dịch sang tiếng Việt.
Ví dụ:
It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)
It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)
Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, …
People said that he plays football very well
It is said that he plays football very well
Mọi người nói rằng anh ấy đã chơi bóng đá rất giỏi
People say that our president will retire this year
It is said that our president will retire this year
Mọi người nói rằng chủ tịch sẽ từ chức trong năm nay
People believe that UFOs exist
It is said that UFOs exist
Mọi người nói rằng UFO là có tồn tại
5. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:
TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.
Ví dụ:
This room is to be tidied up soon.
Căn phòng cần được dọn dẹp sớm

This problem is to be resolved.
Vấn đề này phải được giải quyết

6. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle bao hàm nghĩa như bị động:
Ví dụ:
We got exhausted after having a busy day.
Chúng tôi kiệt sức sau một ngày bận rộn
 
We had our room cleaned.
Căn phòng của chúng tôi được dọn dẹp


 

Dấu hiệu nhận biết tính từ và trạng từ

Việc xác định đuôi tính từ (hay trạng từ) đóng một vai trò quan trọng trong việc trả lời câu hỏi.
1. Dấu hiệu nhận biết tính từ
  • Tận cùng là “able”: comparable, comfortable, capable, considerable…
Ví dụ:
We are capable of building this house.
Chúng tôi có đủ khả năng xây dựng ngôi nhà này.
Tận cùng là “ible”: responsible, possible, flexible
Ví dụ:
No one is responsible for his death.
Không ai chịu trách nhiệm cho cái chết của ông ta.
  • Tận cùng là “ous”: dangerous, humorous, notorious, poisonous
Ví dụ:
This kind of snake is very dangerous.
Loài rắn này rất nguy hiểm.
  • Tận cùng là “ive”: attractive, decisive
Ex: She is a decisive leader.
Cô ấy là người lãnh đạo đầy quyết đoán.
  • Tận cùng là “ent”: confident, dependent, different
Ví dụ:
This book is very different from the others.
Quyển sách này khác với những quyển còn lại.
  • Tận cùng là “ful”: careful, harmful, beautiful
Ex: My brother is a careful driver.
Anh trai tôi là một người lái xe rất cẩn thận.
  • Tận cùng là “less”: careless, harmless
Ví dụ:
He failed the exam because of his careless attitude.
Anh ấy trượt kì thi vì thái độ bất cẩn của mình.
  • Tận cùng là “ant”: important
Ví dụ:
The most important thing in his life is his child.
Điều quan trọng nhất trong cuộc đời của anh ấy là đứa con.
  • Tận cùng “ic”: economic, specific, toxic
Ví dụ:
Let’s highlight the specific main point in your essay.
Hãy làm nổi bật ý quan trọng trong bài viết của bạn
  • Tận cùng là “ly”: friendly, lovely, costly
Ví dụ:
He is the most friendly person I’ve known.
Anh ấy là người thân thiện nhất mà tôi từng biết.
  • Tận cùng là “y”: rainy, sunny, muddy (đầy bùn), windy…
Ví dụ:
I like windy weather.
Tôi thích thời tiết đầy gió.
  • Tận cùng là “al”: economical, historical, physical…
Ví dụ:
Taking bus to work is a economical way to save money.
Bắt xe buýt đi làm là một cách tiết kiệm tiền bạc.
  • Tận cùng là “ing”: interesting, exciting, moving = touching (cảm động)
Ví dụ:
The film I saw last night was very interesting.
Bộ phim tôi xem tối qua rất thú vị.
  • Tận cùng là “ed”: excited, interested, tired, surprised…
Ví dụ:
She is tired of doing too much homework.
Cô ấy mệt mỏi về việc làm quá nhiều bài tập về nhà.
2. Dấu hiệu nhận biết Trạng từ
Trạng từ kết cấu khá đơn giản:
Adv= Adj+ly: wonderfully, beautifully, carelessly…
Ví dụ:
She draws very beautifully.
Cô ấy vẽ rất đẹp.

Xem thêm tại:

Thứ Tư, 13 tháng 9, 2017

Cách dùng Enough

Enough thay đổi vị trí theo từ loại của từ mà nó bổ nghĩa. Nó luôn đứng sau tính từ và phó từ:

Are those french fries good enough for you?
She speak Spanish well enough to be an interpreter.
It is not cold enough now to wear a heavy jacket.
Nhưng lại đứng trước danh từ:
Do you have enough sugar for the cake?
He does not have enough money to attend the concert.
Nếu danh từ đã được nhắc đến trước đó, thì ở dưới có thể dùng enough như một đại từ thay cho danh từ
I forgot money. Do you have enough?
------------------------------------------------------------------------------------------thi ieltstrung tam luyen thi ieltstrung tam luyen ielts

Từ loại trong Tiếng Anh

1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
Ex: teacher, desk, sweetness, city

2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.
Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.
Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.

5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.

Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.

8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.
Ex: Hello! Oh! Ah!

Có một điều quan trọng mà người học tiếng Anh cần biết là cách xếp loại trên đây căn cứ vào chức năng ngữ pháp mà một từ đảm nhiệm trong câu. Vì thế, có rất nhiều từ đảm nhiệm nhiều loại chức năng khác nhau và do đó, có thể được xếp vào nhiều từ loại khác nhau.

Xét các câu dưới đây:

(1) He came by a very fast train.
Anh ta đến bằng một chuyến xe lửa cực nhanh.
(2) Bill ran very fast.
Bill chạy rất nhanh.
(3) They are going to fast for three days; during that time they won’t eat anything.
Họ sắp nhịn ăn trong ba ngày; trong thời gian ấy họ sẽ không ăn gì cả.
(4) At the end of his three-day fast he will have a very light meal.
Vào cuối đợt ăn chay dài ba ngày của anh ta, anh ta sẽ dùng một bữa ăn thật nhẹ.
 Trong câu (1) fast là một tính từ (adjective).
 Trong câu (2) fast là một trạng từ (adverb).
 Trong câu (3) fast là một động từ (verb).
 Trong câu (4) fast là một danh từ (noun).
------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ Năm, 7 tháng 9, 2017

Ngữ pháp cơ bản: Động từ (Verbs)

1. Định nghĩa: Động từ là dùng diễn tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật nào đó.
2. Phân loại:
1. Nội động từ là những động từ không cần tân ngữ đi sau.
Ví dụ: go, come, happen, fall, cry, etc…
2. Ngoại động từ là động từ phải có tân ngữ trực tiếp mới có thể đủ nghĩa.
Ví dụ: sell, catch, give, hit etc…
3. Trợ động từ là động từ giúp để biến thể một động từ chính.
Ví dụ: have, has, do, does, did, shall, should, will, would, can, be, etc…
4. Cách, trạng thái, thì, ngôi và số là những tính chất của Động từ mà chúng ta cần phải biết để biến thể động từ cho đúng
Ví dụ: I often go to the theatre.
He often goes to the theatre.
5. Cách chủ động là cách đặt câu mà chủ từ đứng vai chủ động hay tác động.
Ví dụ: John killed a snake.
6. Cách thụ động là cách đặt câu mà chủ từ đứng vai thụ động hay bị động.
Ví dụ: A snake was killed by John.
7. Thái nghi vấn – Dùng để hỏi trực tiếp một sự kiện.
Ví dụ: Are you going to school?
8. Mệnh thái dùng để biểu thị một mệnh lệnh hay một yêu cầu.
Ví dụ: Close the window at once!
Give me your pen.
9. Bàng thái dùng để biểu thị sự chúc tụng, ước ao, mục đích, hay giả thiết.
Ví dụ: Long live Vietnam !
I wish I were a bird.
10. Động từ phải hoà hợp với chủ ngữ về ngôi và số.
Ví dụ: I am happy now
He is happy here.
The boy runs in the morning.
11. Những động từ lập thành thời quá khứ và quá khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau động từ gốc (gọi là Động từ có Quy tắc)
Ví dụ: I work – worked
I live – lived
I visit – visited
Chú ý: Nếu tận cùng bằng “Y” và có một phụ âm đi trước “Y” thì phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED”
Ví dụ: I study – studied
Nhưng: He plays – played
Nếu một Verb có một hay nhiều vần mà khi đọc nhấn mạnh vào cuối, và tận cùng bằng một phụ âm và đi trước phụ âm đó có một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ED
Ví dụ: Fit – Fitted
Stop – Stopped
Drop – Dropped
Nhưng: Visit – Visited
Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ nhất
12. Ngoài ra ngữ pháp tiếng Anh còn quy định một loại động từ “bất qui tắc”, người học phải học thuộc lòng ba (3) thể động từ: Gốc, Quá khứ và Quá khứ phân từ (PII).
----------------------------------------------------------------------------

Ngữ pháp cơ bản: Cách (Voices)

Gồm: Chủ động (Active Voice) và Bị động (Passive Voice).
1. Chủ động: Là cách đặt câu trong đó Chủ ngữ đứng vai chủ động/chủ thể.
Ví dụ: 1. She learns Chinese at school.
2. She bought a book.
2. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ từ đứng vai bị động
Ví dụ:
1. Chinese is learnt at school by her.
2. A book was bought by her.
Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)
3. Qui tắc Bị động cách:
a. Động từ của câu bị động cách: To be + Past Participle.
b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ từ của câu bị động
c. Chủ từ của câu chủ động thành chủ từ của giói từ BY
Active : Subject – Transitive Verb – Object
Passive : Subject – Be + Past Participle – BY + Object
Ví dụ: The farmer dinks tea everyday. (Active)
Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive)
4. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.
Ví dụ: I gave him an apple.
An apple was given to him.
He was given an apple by me.
5. Một số câu đặc biệt phải dịch là “Người ta” khi dịch sang tiếng Việt.
Ví dụ: It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)
It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)
Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, …
6. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:
TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.
Ví dụ: This exercise is to be done.
This matter is to be discussed soon.
7. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:
Ví dụ: We had your photos taken.
We heard the song sung.
We got tired after having walked for long.
8. Bảng chia Chủ động sang Bị động:
Simple presentdodone
Present continuousis/are doingis/are being done
Simple Pastdidwas/were done
Past continuouswas/were doingwas/were being done
Present Perfecthas/have donehas/have been done
Past perfecthad donehad been done
Simple futurewill dowill be done
Future perfectwill have donewill have been done
is/are going tois/are going to dois/are going to be done
Cancan, could docan, could be done
Mightmight domight be done
Mustmust domust be done
Have tohave tohave to be done
9. Một số Trường hợp đặc biệt khác:
a. Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate …
Ví dụ: I remember them taking me to the zoo. (active)
I remember being taken to the zoo.(passive)
Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(actiove)
She wants some photographs to be taken by her sister. (passive)
Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (actiove)
She likes being told the truth. (passive)
10. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see; make;
Ví dụ: You are supposed to learn English now. (passive)
= It is your duty to learn English now. (active)
= You should learn English now. (active)
Ví dụ: His father makes him learn hard. (active)
He is made to learn hard. (passive)
Ví dụ: You should be working now.(active)
You are supposed to be working now.(passive)
Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active).
He was believed to have been waiting for his friend.(passive)
---------------------------------------------------------------