Thứ Bảy, 25 tháng 6, 2016

CÁCH HỌC PHẦN 2 CỦA BÀI THI NGHE TOEIC

Cũng như câu hỏi “Nên bắt đầu học tiếng Anh từ đâu ?” thì một câu hỏi khác “Nên bắt đầu học TOEIC như thế nào?” hoặc những câu đại loại như vậy là những nghi vấn quen thuộc của các bạn sinh viên. Chẳng có gì là lạ cả khi sinh viên chúng ta đa số đều không có nền tảng tiếng Anh tốt mặc dù thời gian đã học là không ít. Không đủ tự tin về kiến thức cũng như sự bỡ ngỡ trước môi trường học tập mới, sự lạ lẫm về những cái như là TOEIC Test sẽ càng làm chúng ta lo lắng và thoáng chút giật mình.
Hãy bình tĩnh, mọi thứ đều trở nên đơn giản nếu bạn thực sự quyết tâm và có cách giải quyết hợp lí. Hãy quyết định dẹp bỏ chướng ngại “English” và biến nó thành một người bạn thực sự của bạn. Hôm nay cùng mình tìm hiểu phần 2 Questions and Response trong bài thi Toeic  nhé:
Vì Part 2 chỉ gồm các câu ngắn – hỏi và trả lời – nên nhiều người lầm tưởng rằng đây là phần dễ nhất. Sự thật không phải như vậy. Phần này khó ở chỗ nó dựa hoàn toàn vào khả năng nghe hiểu thật sự của chúng ta và hoàn toàn không có các thiết lập ngữ cảnh.Trong những bài nghe dài hơn, nếu bạn bỏ lỡ một đoạn nào đó thì cũng không quá nghiêm trọng; ngược lại, trong Part 2, nếu bạn lơ đễnh một chút thì lập tức bạn không trả lời được câu hỏi. Như vậy, Part 2 không chỉ đòi hỏi khả năng tập trung cao độ mà cũng đòi hỏi phản xạ nhanh của người nghe.A – Nắm được loại câu hỏi và vị trí của từ khóa:Loại câu hỏi là yếu tố then chốt, vì một khi đã biết loại câu hỏi, bạn dễ dàng biết được loại câu trả lời thích hợp tương ứng. Từ khóa cũng quan trọng vì chính từ khóa giúp bạn hiểu được ý chính của câu hỏi đó. Trong tập sách này, chúng tôi trình bày rấtrõ các loại câu hỏi cũng như vị trí của từ khóa; hy vọng phần này sẽ giúp các bạn thạo nhiều.
 1) Câu hỏi WH:
 What ~ ? / Who ~ ? / When ~ ? / ~ Where ~ ? / Why ~ ? / How ~ ? / Which~
What kind[sort] of ~ ? / what type of ~ ? / What time ~ ?Why don’t you ~ ?
How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon~?
 Từ khóa: từ nghi vấn (who, what, why, when, where, how, which) và động từ chính:
 Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có Yes hay No. Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay No, và do đó làm cho phần này khó hơn.
Ví dụ:
Q:What department do you work in?
A: I’m in Sales (Department).
Q: Who will pick up Mr. Smith at the airport?
A: I’ll go personally
Q: Where did you put the Corner file?
A: On your desk.
Q: How long does it take for you to get here?
A: It’s about twenty minutes
 2) Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ như BE, DO, HAVE)
tham khảo thêm:
Từ khóa thứ nhất: động từ chính
Từ khóa thứ hai: cụm trạng từ hoặc danh từ theo sau động từ chính. Trong trường hợp có một mệnh đề theo sau động từ chính thì từ khóa chính là chủ ngữ và động từ của mệnh đề đó.
 Câu trả lời có thể là Yes, No, hay Sure, Of course, … Tuy nhiên câu trả lời cũng có thể là những cụm từ rất đa dạng khác.
 Ví dụ:
Q: Do you know if the bus station is close by?
A: No. I’m new in town
Q: Can I have my shirts back by this evening?
A: Sure. You can pick up it anytime
Q: Do you wanht to go to the races with me tonight?
A:I’ll let you know after I check my calendar.
 3) Những câu hỏi khác Câu hỏi lựa chọn:
 Would you like A or B?/Which do you prefer, A or B?/ Would you rather A or B?
 Do(es) chủ ngữ + động từ 1 ~ or động từ 2 ~?
 Từ khóa: phần “A or B”
 – Phần “A or B” có thể là cụm từ, cũng có thể là mệnh đề. Nếu phần này là cụm từ thì việc phân biệt rất đơn giản vì mọi thứ rất rõ ràng. Nếu phần này là mệnh đề thì mọi việc sẽ phức tạp hơn vì ta cần phải xác định từ khóa cho từng mệnh đề đó nữa.
– Trong đa số các trường hợp, câu trả lời không phải là Yes hay No
 Ví dụ:
Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch?
A: Let’s talk about it now.
Q: Does the car need gas or did you already fill it up?
A: No, I filled it yesterday
Q: Yes. That’s it.
 Câu hỏi đuôi:You are ~, aren’t you? / he is ~, isn’t he? ~ / She is~,isn’t she?
 You ~,don’t you? / You~, didn’t you? / He ~, doesn’t he? / She ~, doesn’t she?
 You’ve +p.p ~, haven’t you?You can ~,can’t you?/ I can,can’t I?
 Từ khóa: động từ
 Câu hỏi đuôi thường được dùng để tìm sự đồng thuận của người nghe về một vấn đề nào đó. Do đó, điều mấu chốt là bạn phải nắm được động từ trong mệnh đề chính và các động từ liên quan đến độngt ừ này.
 Ví dụ:
Q: Ican cash a traveller’s check here, can’t I?
A: Yes. We can cash one for you
 Câu hỏi phủ định
Aren’t you ~ ? / Isn’t he ~? / Isn’t she ~ ? / Isn’t there ~ ?
Don’t you ~ ? / Didn’t you ~ ?
 Haven’t you ~ ?
 Won’t you ~ ?
 Do you mind ~ ? /Would you mind ~ ?
 Từ khóa: động từ
 Cách trả lời câu hỏi phủ định trong tiếng Anh rất khác với caau trả lời phủ định trong tiếng Việt. Do đó bạn nên chú ý: bạn cứ xem câu hỏi phủ định trong tiếng Anh giống như câu hỏi khẳng định trong tiếng Anh, nếu đồng ý thì dùng Yes, nếu không thì dùng No. Chỉ đơn giản như vậy.
 Ví dụ:
Q: Didn’t Anna quit last month?
A: No, she didn’t. I saw her at her desk this morning
 Thường thì các lựa chọn trả lời cho sãn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên, mà thường như sau:A : No. I saw her at her desk this morningCâu hỏi gián tiếp:Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ?Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, củ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau từ nghi vấn đóVí dụ: Q: Do you know when the report is due?A: No. I don’t know either
 4) Câu khẳng định có chức năng hỏi
 You + động từ ~?
 I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~?
 Từ khóa: động từ hoặc nghi vấn
 Ví dụ:
Q: I wonder why Peter parked so far away
A: He said the parking lot was completely filled
 B- Cấu tạo của câu trả lời cho sẵn:
 Đa số các câu trả lời cho sẵn có thể được phân thành 2 loại chính sau:
 1) Trường hợp có cách phát âm dễ nhầm lẫnĐây là trường hợp hai câu trả lời cho sẵn có những âm dễ nhầm lẫn với nhau hoặc dễ nhầm với các âm trong câu hỏi.Với trường hợp này thì câu trả lời đúng là những lựa chọn còn lại.
 2) Trường hợp có cả cách phát âm và ý nghĩa dễ nhầm lẫnTrường hợp này khó hơn trường hợp trên vì cả phát âm và ý nghĩa đều dễ nhầm lẫn. Trong trường hợp này, cách diễn đạt trong các lựa chọn có thể rất giống nhau hoặc rất giống với cách diễn đạt trong câu hỏi

* CHIẾN THUẬT:

Hãy đọc theo part 2: điều này sẽ giúp nâng cao kỹ năng nói của bạn.
 Nhiều thí sinh cho rằng thi TOEIC không có lợi gì cho tiếng Anh thực tế; đó là do họ không học đúng cách.Trên thực tế chỉ cần bạn sử dụng đúng những câu đối thoại ở part 2,bạn sẽ không gặp trở ngại nào đáng kể trong sinh hoạt ở nước ngoài.Để đạt hiệu quả cao ở part 2,bạn không những phải làm quen câu trả lời và dạng câu hỏi,mà còn đọc theo để ghi nhớ câu trả lời và câu hỏi đó.Cách học này sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong part 2 ,đồng thời nâng cao kỹ năng nói tiếng Anh của bạn.
 Cần phải nghe phần đầu câu hỏi.
 Đây là chiến lược quan trọng nhất khi trả lời câu hỏi ở Part 2.Đặc biệt ,các câu hỏi có từ nghi vấn Why ,Where,When. v.v…, nếu bạn bỏ qua phần đầu tiên thì bạn không thể nào trả lời đúng câu hỏi.Hãy đánh dấu vào lựa chọn câu trả lời đúng trong khoảng 5 giây giữa các câu hỏi và chuẩn bị sẵn sàng cho câu hỏi tiếp theo
 Nếu có câu hỏi có từ nghi vấn (Wh- question),bạn hãy loại bỏ các lựa chọn câu trả lời bắt đầu bằng Yes/ No.
Câu hỏi với từ nghi vấn không thể trả lời bằng Yes/No.Thông thường có ít nhất một lựa chọn (A),(B),(C), bắt đầu bằng Yes/ No cho câu hỏi với từ nghi vấn,vì vậy bạn loại bỏ lựa chọn trả lời này thì tỉ lệ tìm ra được câu trả lời đúng của bạn tăng lên 50%.Hãy nhớ rằng nghe được từ đầu tiên của câu hỏi là quan trong nhất.
Đối với các bạn luyen thi TOEIC cap toc, các bạn có thể tự học tại nhà với phần mềm luyện thi TOEIC miễn phí và giáo trình TOEIC cực kì hữu ích! 

Cấu trúc bị động trong bài thi TOEIC

Những cấu trúc bị động cần lưu ý khi luyện thi TOEIC

Be disappointed
Be surprised + At
Be frightened

Ex: she is so disappointed at his job performance

Be engaged
Be interested + in
Be involved

Ex: He is very interested in the environmental issues

Be composed
Be made + of
Be tired 

Ex: Our team is composed of the best employees in our company

Be married
Be dedicated + to

Ex: she has been married to him for 2 years

Be bored 
Be filled + with
Be satisfied 

Ex: The executives were satisfied with the presentation



2. Câu chủ động với nghĩa bị động

Một vài động từ ở dạng chủ động nhưng được sử dụng với nghĩa bị động.
Các động từ đó bao gồm:

Cut peel read
Sell wash

Ex: Tomatoes peel easily if you scald them in hot water

Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động. Dạng Gerund có thể thay bằng “to be + Pii”

Deserve/require/want/need + V-ing

Ex:
The shoes need polishing
=The shoes need to be polished

3. Một số cấu trúc bị động đặc biệt

- S+have/has+ People+ do something

Chuyển thành

- S+have/has+something+done

Ex: The director had the machines repaired

- I saw Mr Peter going down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen going down the stairs

- I saw Mr Peter go down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen to go down the stairs


Có thể bạn quan tâm:
 như thế nào?
 hiệu quả

Cách phân biệt Answer và Reply


TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication, là một chứng chỉ tiếng Anh quốc tế về giao tiếp dành cho người đi làm, nhằm đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh của các đối tượng sử dụng ngôn ngữ này khi tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ của họ.
****Answer
Answer là một phản ứng đối với một câu hỏi bằng văn bản hoặc lời nói mà đem đến một đề xuất hoặc một giải pháp cho câu hỏi hay vấn đề đó.
Ví dụ:
You don’t have to answer the question if you don’t want to.
Bạn không cần phải trả lời câu hỏi nếu không muốn.
Hãy xem một ví dụ khác:
Jack: “Do you want to see a movie?” (Bạn có muốn đi xem phim không?)
Julie: “Yes.” (Có)
Lúc này Yes là một answer, nhưng chúng ta cũng có thể gọi nó là respond hoặc reply. Tuy nhiên, trong trường hợp sau:
Jack: “Let’s see Star Wars.” (Đi xem phim Star Wars đi)
Julie: “Yes, that sounds good.” (Ừ, nghe được đấy)
“Yes, that sounds good” là reply/response của Julie đối với điều Jack nói, nhưng không thể gọi đó là answer của Julie.
Hay ví dụ như, khi có người nói “Good morning” với chúng ta thì ta không answer, mà có thể respond lại là “Good morning” hoặc mỉm cười gật đầu. Tuy nhiên khi ai đó hỏi chúng ta “How are you?” thì answer/response của chúng ta có thể là “I’m fine”. Và tương tự ai đó hỏi chúng ta một bài toán thì chúng ta đưa họ answer của mình.
Answer cũng thường dùng cho các câu hỏi ngắn. Các bạn thường thấy người ta nói rằng: “Are you there? Answer me!” (Bạn có đó không? Trả lời tôi đi.) thay vì “Are you there? Reply to me”. Bởi vì câu trả lời cho câu hỏi kia chỉ đơn giản là “Yes” hoặc “No.”
Một số cụm từ cần nhớ:
Answer:
a call: một cuộc gọi
an email: một email
a letter: một bức thư
the phone: điện thoại

****Reply
Reply thường là một phản ứng (reaction) hoặc một câu trả lời cho lời nói hoặc văn bản, mặc dù nó cũng có thể chỉ là sự đáp lại (response) như một cử chỉ hay một hành động, reply không nhất định phải là câu trả lời cho một câu hỏi, nghĩa là, không cần phải có câu hỏi thì mới có reply, mà khi đó reply chỉ đơn giản là sự hồi đáp, đáp lại, trả lời.
Thông thường, reply đến từ con người, còn nếu là đến từ máy móc thì chúng ta dùng từ response. Reply đặc biệt thường được sử dụng trong văn viết để tường thuật lại điều mà một người khác nói.
Ví dụ:
“Well, I didn’t spend much time at home,” Jenny replied.
“Tôi không dành nhiều thời gian ở nhà lắm” Jenny trả lời.
Chúng ta xem thêm một ví dụ sau để hiểu về reply:
Jack asked: “How to go to the railway station?” (Jack hỏi: “Làm thế nào để đến nhà ga xe lửa?)
Jolie replied “Sorry, I don’t know”  (Jolie đáp lại: “Xin lỗi, tôi không biết”)
Ở đây ko thể dùng answer, vì Jolie đã không trả lời được câu hỏi của Jack, Jolie chỉ đáp lại, nên trường hợp này ta dùng reply hoặc response.
Reply thường đi cùng với giới từ to.
Một số cụm từ cần nhớ:
Reply/respond to:
a query: một thắc mắc
an advertisement: một mẫu quảng cáo
a request: một yêu cầu
an enquiry: một yêu cầu (thông tin)
a complaint: một phàn nàn
a demand: một yêu cầu
Có nhiều trường hợp, answer và reply có thể dùng thay cho nhau. Ví dụ như:
I will answer/reply to all of my e-mails tonight .
Tôi sẽ trả lời tất cả email của mình vào tối nay.
Nhưng nên nhớ, sau reply và response là giới từ to, còn answer thì không cần.
Xem thêm:

42 CỤM TỪ DÙNG ĐỂ DIỄN ĐẠT Ý TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

1. Tôi phát âm nó đúng không? Am I pronouncing it correctly?

2. Bạn có thể giúp tôi một việc được không? Can you do me a favor?
3. Bạn có thể giúp tôi không? Can you help me?
4. Bạn có thể nói lại điều đó được không? Can you please say that again?
5. Bạn có thể chỉ cho tôi không? Can you show me?
6. Bạn có thể quẳng cái đó đi giúp tôi được không? Can you throw that away for me?
7. Bạn có tin điều đó không? Do you believe that?
8. Bạn có bút chì không? Do you have a pencil?
9. Bạn có hút thuốc không? Do you smoke?
10. Bạn có nói tiếng Anh không? Do you speak English?
11. Có ai ở đây nói tiếng Anh không? Does anyone here speak English?
12. Đừng làm điều đó. Don’t do that.

13. Xin lỗi, bạn nói gì? Excuse me, what did you say?
14. Quên đi. Forget it. học tiếng anh trực tuyến
15. Bạn phát âm chữ đó như thế nào? How do you pronounce that?
16. Bạn nói điều đó bằng tiếng Anh như thế nào? How do you say it in English?
17. Bạn đánh vần nó như thế nào? How do you spell it?
18. Bạn đánh vần chữ Seattle như thế nào? How do you spell the word Seattle?
19. Tôi nghe bạn không rõ. I can’t hear you clearly.
20. Tôi không quan tâm. I don’t mind.
21. Tôi không nói tiếng Anh giỏi lắm. I don’t speak English very well.
22. Tôi không nghĩ vậy. I don’t think so.
23. Tôi không hiểu bạn nói gì. I don’t understand what your saying.
24. Tôi nghĩ bạn có nhiều quần áo quá. I think you have too many clothes.
25. Tôi tin bạn. I trust you. – học tiếng anh
26. Bây giờ tôi hiểu. I understand now.
27. Trong phòng có điều hòa không khí không? Is there air conditioning in the room?
28. Chúng ta hãy gặp nhau trước khách sạn. Let’s meet in front of the hotel.
29. Xin mời ngồi. Please sit down.
30. Làm ơn nói tiếng Anh. Please speak English.
31. Làm ơn nói chậm hơn. Please speak more slowly.
32. Xin lỗi, tôi nghe không rõ. Sorry, I didn’t hear clearly.
33. Chữ đó có nghĩa bạn bè. That means friend.
34. Sai rồi. That’s wrong.
35. Gắng nói cái đó. Try to say it.
36. Cái này có nghĩa gì? What does this mean?
37. Cái này nói gì? What does this say?
38. Chữ này nghĩa là gì? What does this word mean?
39. Đó là quyển sách của ai? Whose book is that?
40. Tại sao bạn cười? Why are you laughing?
41. Tại sao bạn không đi? Why aren’t you going?
42. Tại sao bạn đã làm điều đó? Why did you do that?
Tham khảo thêm: 

BÍ QUYẾT CẢI THIỆN KỸ NĂNG PHÁT ÂM


Sinh ra và lớn lên tại miền quê nghèo khó, việc học Tiếng Anh của lũ trẻ con chúng tôi là một điều gì đó xa xỉ và mới mẻ, cộng thêm với muôn vàn khó khăn. CŨng như bao bạn bè, tôi được làm quen với tiếng Anh từ thời cấp 2, nhưng chỉ học bập bẹ về ngữ pháp và đọc, còn phát âm thì dở tệ. Lên đến Đại học -môi trường thay đổi bắt buộc con người ta cũng phải thay đổi, nhiều bạn bè nói  tiếng Anh vanh vách trong mỗi buổi học khiến tôi cũng phải có quyết tâm thay đổi. Tình cờ tôi được chia sẻ và biết được những cách phát âm tiếng Anh khá hiệu quả, và mang lại kết quả không tồi. Giờ đây, việc luyện giao tiếp tiếng Anh đã không còn quá khó khăn với tôi. Hãy cùng nhau tìm hiểu những bước sau nhé:

 
Buớc 1: Đọc nhiều

Hãy đọc to các từ trong một cuốn sách hay tạp chí nào đó. Mặc dù điều này nghe có vẻ buồn cười, nhưng có một thực tế là một người càng nói to bao nhiêu thì anh ta có thể nghe thấy giọng mình rõ hơn bấy nhiêu và khi đó có thể phát hiện lỗi của mình tốt hơn. Người học cũng có thể sử dụng một máy ghi âm để ghi lại lời nói và lắng nghe lại nó để tìm ra lỗi và chỉnh sửa cho lần sau. Ví dụ trong đoạn văn: “In a city of secret economies, few are as vital to the life of New York as the business of nannies, the legions of women who emancipate high-powered professionals and less glamorous working parents from the duties of daily child care”. Bạn đọc chúng khoảng 3 lần bạn sẽ thấy các từ trong đoạn văn này bạn sẽ phát âm tốt hơn rõ rệt.

Buớc 2: Nghe và nhắc lại

Hãy nghe văn bản được đọc chính xác. Có rất nhiều đĩa và chương trình dạy tiếng Anh bao gồm các văn bản bằng tiếng Anh mà bạn có thể đọc và nghe cùng một lúc. Lắng nghe và đọc cùng để phát âm chính xác các từ. Khi đĩa CD hay DVD là bật lên, hãy đọc cùng và nói những từ mà đang được đọc bởi người nói trên đĩa để học đựợc cách phát âm chính xác luôn.

Buớc 3: Tập nói một mình

Hãy tập nói trước gương bởi khi nói tiếng Anh đòi hỏi miệng của một người di chuyển theo những cách cụ thể. Tập nói trước gương có thể giúp một người phát triển đúng các cử động của lưỡi, môi và hàm. Ví dụ như:

– Nguyên âm (vowels): lưỡi nằm giữa khoang miệng, và không chạm vào bất cứ bộ phận nào trong miệng.

– Phụ âm (consonants): 3 nhóm:

+ môi (lips): để phát âm, 2 môi phải chạm nhau, ví dụ “M”, “B”, “P”; hoặc môi phải chạm răng, ví dụ “V”,”F”.

+ sau răng (behind the teeth): lưỡi chạm phần sau của hàm trên, ví dụ “N”, “L”, “D”,…

+ họng (throat): âm đi từ cuống họng (khi phát âm phải cảm thấy cuống họng rung), ví dụ “H”, “K”,…

Hãy dành vài phút mỗi ngày để tự mình tập phát âm các từ rồi tăng lên câu tồi một đoạn văn.


Buớc 4: Hỏi xin lời khuyên.

Hãy nhờ một người bản xứ lắng nghe bạn khi bạn nói. Hãy làm lại theo nhận xét mà người bản xứ chỉ dẫn cho bạn. Tốt nhất là hỏi người bản xứ sửa cho bạn vào cuối mỗi câu để bạn có thể sửa được ngay những lỗi phát âm mắc phải ngay lúc đó. Nếu bạn không tìm được một người bản xứ nào thì bạn có thể hỏi các thầy cô giáo hay bạn bè học khá hơn và nhờ họ giúp đỡ. Bạn sẽ thấy việc để người khác lắng nghe mình nói là rất cần thiết.

Thứ Sáu, 24 tháng 6, 2016

Các idom mang nghĩa " in trouble"

To be in / get into trouble:
To be in hot water = To get in hot water = To land in hot water = To find oneself in hot water => Trong hoàn cảnh nguy hiểm, hoặc khó khăn khi bạn có thể bị phạt.
'She sent quite a few emails complaining about her boss. Someone forwarded them to the boss – she's in hot water now!'
'Cô ta gởi một vài email than phiền về xếp của mình. Ai đó đã chuyển chúng đến xếp của cô ta - cô đang bị nguy hiểm!'
- To be in the soup
Thành ngữ này cũng có nghĩa tương tự như 'to be in hot water.'. Nó có nghĩa : trong hoàn cảnh nguy hiểm, hoặc khó khăn khi bạn có thể bị phạt.
'I told her not to send that email, but she wouldn't listen to me, and now she's in the soup.'
'Tôi đã nói với cô ấy đừng gởi email đó, nhưng cô đã không nghe tôi, và bây giờ, cô ta đang gặp nguy hiểm.'
- To get out of the soup
Thoát khỏi một hoàn cảnh nguy hiểm hoặc khó khăn, để tránh hình phạt.
'We're in quite a lot of trouble right now, but I have a plan which could get us out of the soup.'
'Chúng tôi đang có nhiều khó khăn, nhưng tôi có kế hoạch có thể giúp chúng tôi thoát khỏi.'
- To be in somebody's bad books
= To be in the dog house = To be off the team: Những thành ngữ này có nghĩa là ai đó mà thường gần gũi với bạn đang tức giận bạn, bởi vì một việc gì mà bạn đã làm (hoặc cái gì bạn nên làm nhưng bạn đã không làm).
- 'I'm in my mum's bad books again. I said I'd do the washing up before I went out, but I didn't.'
'Tôi làm mẹ tức giận nữa rồi. Tôi hứa sẽ rửa chén trước khi tôi đi chơ, nhưng tôi đã không làm.'
- 'I'm in the doghouse because I forgot my boyfriend's birthday. He hasn't spoken to me for three days.'
'Tôi đang gặp nguy hiểm bởi vì tôi quen ngày sinh nhật của bạn trai tôi. Anh đã không nói chuyện với tôi 3 ngày.'
- 'I went to a party with my girlfriend last weekend, but she said I spent all my time talking to my friends, and not enough time with her, so I'm off the team at the moment.'
'Tôi đi dự tiệc với bạn gái cuối tuần rồi, nhưng cô ta nói tôi đã bận nói chuyện với những người bạn tôi, và không có thời gian cho cô ta, vì thế tôi đang gặp nguy hiểm.'
- To be up the creek without a paddle
Có nghĩa là bạn đang gặp khó khăn và bạn không có cách thoát khỏi. Creek là một nhánh sông nhỏ: nếu bạn đang trên chiếc thuyền mà không có paddle (paddle là một khúc gỗ ngắn và dẹp mà người ta sử dụng để di chuyển và điều khiển những chiếc thuyền nhỏ) bạn bị mắc kẹt ở giữa dòng sông mà không có cách điều khiển chiếc thuyền.
'It was the middle of the night. I was at the station, with no money, no ticket and no telephone. The last bus had just left, and all the hotels were full. I was definitely up the creek without a paddle.'
'Chuyên xảy ra vào giữa đêm khuya. Tôi đang ở trạm xe lửa, không tiền, không vé tàu và không điện thoại. Chuyến xe buýt cuối cùng vừa khởi hành và tất cả khách sạn đều không còn chỗ. Tôi thật sự gặp khó khăn.'
- To catch somebody red-handed
Phát hiện ra ai đó đang thực hiện một tội ác hoặc làm một việc xấu.
'We spent ages wondering who the office thief was. Then one day I came back from lunch and discovered it was Julie. I caught her red-handed, going through my bag.'
'Chúng tôi đã tốn nhiều thời gian để tìm ra kẻ trộm. Sau đó vào một ngày tôi trở về từ bữa cơm trưa, và phát hiện đó là Julie. Tôi đã bắt quả tang cô ta đang lục túi xách của tôi.'
- To put the cat among the pigeons
Làm hoặc nói cái gì mà làm cho người khác khó khăn, giận dữ, lo lắng hoặc buồn lòng.
'Tell them that they are all going to have their pay cut. That should put the cat among the pigeons!'
'Nói với họ rằng họ sẽ bị giảm lương. Việc này sẽ làm họ lo lắng!'
* The consequences of trouble - Những hậu quả của khó khăn
To make your bed and lie in it
=> Có nghĩa là nếu bạn đã làm một việc xấu hoặc ngu ngốc, bạn phải chấp nhận hậu quả của hành động của bạn.
'I don't want to hear you complaining that you haven't got any money: you bought a really expensive watch last month when there is nothing wrong with the watch you already have. If you've got no money, it's your own fault – you made your bed, now lie in it!'
'Tôi không muốn bạn than phiền về việc bạn không có tiền, bạn đã mua đồng hồ thật đắt tiền tháng trước khi chiếc đồng hồ mà bạn đang có không có vấn đề gì. Nếu bạn không có tiền, đó là lỗi của bạn - bạn phải nhận lấy hậu quả!'
- To face the music
=> Nhận hình phạt hoặc lời phê bình về việc làm sai hoặc phạm pháp mà bạn đã làm.
'The young man was taken to court and forced to face the music for the crimes that he had committed.'
'Người thanh niên đã bị ra toà và nhận hình phạt cho những tội lỗi mà anh ta đã làm.'
- To throw the book at somebody
=> Thành ngữ này được sử dụng khi cảnh sát hoặc nhân viên pháp luật cố gắng làm cho hình phạt ở mức cao nhất cho người làm sai luật.
'He drove really fast, straight through a red light. The police stopped him and found that he was driving with no tax, no insurance and he had been drinking alcohol too! They threw the book at him and he got sent to prison for a long time.'
'Anh ta lái xe rất nhanh, không dừng tại đèn đỏ. Cảnh sát dừng anh ta lại và phát hiện anh ta lái xe không trả thuế, không bảo hiểm và say rượu! Họ đã phạt anh ta ở mức cao nhất và anh ta sẽ ở tù rất lâu.'
* Punishment: - Hình phạt
To get/give someone) a slap on the wrist
=> Nhận hình phạt nhẹ cho tội lỗi hoặc việc làm sai: thường nhẹ hơn bình thường
He stole handbags from at least 7 old ladies, but all he got was six weeks in prison. That's just a slap on the wrist, if you ask me!'
Anh ta đã trộm túi xách của ít nhất 7 cụ già, nhưng anh chỉ ở tù trong 6 tuần. Đó thật là nhẹ, nếu bạn hỏi tôi!'
- (To get/give someone) a tongue-lashing
=> Là nơi mà ai đó nói với bạn rất thẳng thắn (và thường trong một thời gian dài) vì bạn đã làm việc gì đó xấu hoặc sai.
She was very lucky that she didn't get sent to prison for what she did. The judge let her go with a fine and a severe tongue lashing.'
Cô ta thật may mắn vì đã không bị đi tù cho tội lỗi của mình. Quan toà phạt tiền và dạy cho cô ta một bài học.
- To get one's knuckles rapped = To get a rap on the knuckles => 'Knuckles' là chỗ nối giữa những đoạn xương của bàn tay và ngón tay. 'Rap' có nghĩa là đánh mạnh. Nghĩa bóng của thành ngữ này là đánh mạnh vào mu bàn tay (một hình phạt được sử dụng trong những trường học Anh). Nghĩa của thành ngữ này là nhận một hình phạt ngắn, lập tức mà thường là không nặng.
He stole a car and drove it around for a couple of hours before returning it to its owner. It was his first offence and he seemed sorry, so the judge let him go with a rap on the knuckles'.
Anh ta trộm xe hơi và lái nó trong vài giờ trước khi trả lại cho chủ. Nó là lần đầu tiên anh ta phạm tội và anh ta nhận ra lỗi, vì thế quan toà chỉ phạt nhẹ.
THAM KHẢO:

Cách dùng So and Such


So và Such cả hai có thể dùng để nhấn mạnh hay tăng thêm mức độ của một điều gì đó. Nó cũng hơi giống từ Very. Chúng ta dùng Such trước một danh từ và dùng So trước một tính từ. Chẳng hạn: I am so happy today.
Happy là tính từ, và chúng ta dùng So: I am so happy today. Trong ví dụ thứ hai: I feel such happiness today. - Happines là danh từ, chúng ta dùng such: I feel such happiness today.
Tuy nhiên chúng ta cũng nên chú ý mọi người thường nhầm lẫn khi danh từ đã có tính từ đi kèm rồi. Chẳng hạn a happy person, danh từ ở đây là person, tính từ là happy. Trong những trường hợp như vậy, chúng ta dùng such: He is such a happy person. mà không dùng so. Trở lại với câu hỏi của Fulia, chúng ta có thể thấy trong câu "The human brain is SUCH a complex mechanism... ", chúng ta dùng such vì danh từ mechanism mà không cần phải lo về tính từ complex.
Tiếp tục phần sau trong câu ví dụ mà Fulia đưa ra là danh từ flexibility: "And yet it has 'such' flexibility..." và cuối cùng là tính từ clever: "they can be 'so' clever."
Đây là một ví dụ rất hay vì nó cho thấy các nguyên tắc chính trong việc dùng so và such. Tóm lại, cần nhớ là khi dùng So và Such, hãy thử kiểm tra xem bạn muốn nhấn mạnh cho một danh từ hay cho một tính từ mà không có danh từ đi kèm tính từ đó. Nếu nó là một cụm danh từ thì nhớ dùng Such.

A. Để hiểu thêm về cách dùng SO và SUCH bạn hãy xem các ví dụ sau đây

I didn’t enjoy the book. The story was so stupid. Tôi không thích cuốn sách đó. Câu chuyện thật nhảm nhí.
I didn’t enjoy the book. It was such a stupid story. Tôi không thích cuốn sách đó. Thật là một câu chuyện thật nhảm nhí
Ta dùng so + tính từ/trạng từ:
  • so stupid           so quick
  • so nice              so quickly
Ta dùng such + danh từ:
  • such a story                  such people
Ta dùng such + tính từ + danh từ:
  • such a stupid story - such nice people
Để ý rằng ta nói such a ... (không nói 'a such')

B. So và such làm cho ý nghĩa của tính từ (hay trạng từ) mạnh hơn:

  • It’s a lovely day, isn’t it? It’s so warm (= really warm) Quả là một ngày đẹp trời phải không? Thật ấm áp.
  • We enjoyed our holiday. We had such a good time. (= a really good time) Chúng tôi đã có những giờ phút thật thú vị.
  • He’s difficult to understand because he speaks so quickly. Thật khó mà hiểu anh ấy bởi vì anh ấy nói quá nhanh.

Hãy so sánh so và such ở những câu dưới đây:

  • I like Tom and Ann. They are so nice. Tôi quý Tom và Ann. Họ thật tốt.
  • I like Tom and Ann. They are such nice people. (không nói so nice people). Tôi quý Tom và Ann. Họ quả là những người tốt.

Bạn có thể nói so ... that.../such...that:

  • The book was so good that I couldn’t put in down. Cuốn sách đó hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
  • It was such a good book that I couldn’t put it down. Đó là một cuốn sách hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
  • I was so tired that I fell asleep in the armchair. Tôi mệt tới mức đã ngủ gật trên ghế.
  • It was such a good lovely weather that we spent the whole day on the beach. Thời tiết đẹp đến mức chúng tôi đã ở cả ngày trên bãi biển.
Ta có thể bỏ that trong những câu trên:
  • I was so tired (that) I fell asleep.
  • It was such lovely weather (that) we...

C. Ta cũng có thể dùng so và such với nghĩa like this (như thế, như vậy):

  • I was surprised to find out that the house was built 100 year ago. I didn’t realise it was so old. (as old as it is) Tôi rất ngạc nhiên phát hiện ra ngôi nhà được xây dựng cách đây 100 năm. Tôi không ngờ nó cổ đến như vậy.
  • I expected the weather to be much cooler. I didn’t expect it to be so warm. Tôi đã nghĩ rằng trời rất lạnh. Tôi không ngờ thời tiết lại ấm áp như vậy.
  • I’m tired because I got up at 6 o’clock. I don’t usually get up so early. Tôi thấy mệt vì đã phải dậy từ 6h. Tôi không thường dậy sớm đến như vậy.
  • I didn’t realise it was such an old house. Tôi không ngờ đó là ngôi nhà cổ đến như vậy.
  • The house was so untidy. I’ve never seen such a mess. (= a mess like this) Căn nhà thật lộn xộn. Tôi chưa bao giờ thấy một sự bừa bãi đến như vậy.

Hãy để ý thành ngữ no such ...:

You won’t find the word “blid” in an English dictionary because there is no such word. (= this word does not exists) Bạn sẽ không tìm thấy từ "blid" trong từ điển tiếng Anh vì không có từ nào như vậy.

D. Ta nói: so long, nhưng such a long time:

  • I haven’t seen her for so long I’ve forgotten what she looks like. Tôi đã không gặp cô ấy lâu tới mức quên mất hình dáng cô ấy như thế nào rồi.
  • I haven’t seen her for such a long time. (không nói 'a so long time') Tôi đã không gặp cô ấy từ lâu lắm rồi.
  • Ta nói: so far nhưng lại nói: such a long way
  • I didn’t known it was so far. Tôi đã không biết là xa đến thế.
  • I didn’t known it was such a long way. Tôi đã không biết quãng đường lại xa đến thế.

Ta có thể nói: so much, so many nhưng: such a lot (of)

  • Why did you buy so much food? Sao bạn mua nhiều thức ăn quá thế này?
  • Why did you buy such a lot of food? Sao bạn mua thức ăn quá nhiều thế này?
  • Các bạn nên  làm nhiều bài tập trong quá trình luyện thi TOEIC để thành thạo các kiến thức, kĩ năng này nhé!