Thứ Sáu, 24 tháng 2, 2017

MỘT SỐ CÁCH PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG TIẾNG ANH

Các bạn tham khảo  toeic vocabulary  để làm bài thi Toeic thật tốt nhé!
Cũng là “bắt đầu”, nhưng không phải lúc nào cũng dùng từ “start”, thay vào đó nên dùng “begin”.
Trong quá trình học tiếng Anh, đôi khi các bạn gặp phải những từ khác nhau trong tiếng Anh nhưng lại có nghĩa tương đương nhau trong tiếng Việt. Những từ này làm bạn thấy khó khăn không biết trường hợp sử dụng của chúng sao cho đúng và thể hiện hết ý mình muốn diễn đạt? Bài viết dưới đây giúp bạn xác định rõ nghĩa và một số ví dụ về cách sử dụng của một số từ.
– Start: được sử dụng cho các loại động cơ và xe cộ. Không dùng “begin” trong những trường hợp này. E.g. It was a cold morning and I could not start my car (Sáng hôm đó trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được).1. Start vs Begin (bắt đầu, khởi đầu một sự vật- sự việc nào đó)
– Begin: thường xuất hiện trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơn E.g. Before the universe began, time and place did not exist (Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không gian và thời gian chưa hề tồn tại).
2. End vs Finish (kết thúc, chấm dứt việc gì đó)
– End: với ý nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó E.g. Theyended their relationship a year ago (Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây một năm rồi).
– Finish: có thể mang ý nghĩa “hoàn thành”. E.g. I haven’t finished my homework yet (Tớ vẫn chưa làm xong bài tập về nhà).
3. Grow vs Raise (tăng, làm tăng thêm cái gì đó)
– Grow: thường xuất hiện với cây trồng, thực vật. E.g. In the south, the farmers grow crops (Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).
– Raise: thường đi với động vật và trẻ con. E.g. In the north, the farmers mostly raise cattle (Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).
4. Clever, Smart vs Intelligent: (thông minh- nhưng sắc thái khác nhau)
– Intelligent là từ mang đúng nghĩa thông minh nhất. Intelligent đồng nghĩa với brainy, dùng để chỉ người có trí tuệ, tư duy nhanh nhạy và có suy nghĩ logic hoặc để chỉ những sự vật, sự việc xuất sắc, là kết quả của quá trình suy nghĩ.
· Her answer showed her to be an intelligent young woman (Câu trả lời của cô ấy cho thấy cô ấy là một cô gái thông minh).
· What an intelligent question! (Đó là một câu hỏi thông minh đấy!)
– Smart là một tính từ có rất nhiều nghĩa, trong đó cũng có ý nghĩa gần gống với intelligent. Tuy nhiên, intelligent chỉ khả năng phân tích, giải quyết vấn đề một cách khoa học và hiệu quả, còn smart lại chỉ sự nắm bắt nhanh nhạy tình hình hoặc diễn biến đang xảy ra.
Để học thêm từ vựng tiếng anh,  từ vựng toeic, bạn tham tham khảo thêm tài liệu tự học tiếng anh nhé!
· The intelligent math students excelled in calculus (Những học sinh giỏi toán học môn tích phân trội hơn những học sinh khác).
· He found an intelligent solution to this problem (Anh ấy đã tìm ra một giải pháp hợp lý cho vấn đề này).
· Smart lawyers can effectively manipulate juries (Những luật sư giỏi có thể tác động lên cả hội đồng xét xử).
· That was a smart career move. (Đó là một quyết định nhảy việc sáng suốt).
Với nghĩa thông minh, smart còn được dùng với những vũ khí có khả năng tự định vị mục tiêu hoặc được điều khiển bằng máy tính như smart weapon, smart bomb. Ngoài ra, smart còn được dùng để chỉ diện mạo bên ngoài, thường là chỉ cách ăn mặc của một người. Trong trường hợp này, smart mang nghĩa là sáng sủa, gọn gàng, hay thời trang.
· You look very smart in that suit (Cậu mặc bộ vest đó trông bảnh lắm!)
· They are having lunch in a smart restaurant (Họ đang ăn trưa ở một nhà hàng sang trọng).
– Clever lại chỉ sự lanh lợi hoặc khôn ngoan.
· As a child, she was a clever girl (Ngay từ bé, nó đã là một cô bé lanh lợi).
· She is clever to get what she wants (Cô ấy đã đạt được những gì mình muốn một cách khôn ngoan).
Tuy nhiên, clever thường được dùng với nghĩa lành nghề, khéo léo. Trong trường hợp này, clever đồng nghĩa với skillful.
· He is clever with his hands (Anh ấy rất khéo tay).
· The factory needs clever workers (Nhà máy cần những công nhân lành nghề).

BẪY SAME SOUND TRONG BÀI THI TOEIC

Trong các lựa chọn câu trả lời của phần nghe TOEIC –   nghe tiếng anh online, có những từ hoặc cụm từ nghe giống hoặc tương tự với các âm trong bài nghe. Những từ nghe giống nhau có thể là các từ đồng âm – những từ được phát âm giống các từ khác nhưng có cách viết hoặc ý nghĩa khác nhau.
Ví dụ:
  1. Two businesspeople are walking past a park. (correct)
  2. The businesspeople are working in the park.
  3. The woman is walking alone.
  4. The men are walking past a park.
Lựa chọn c và d có từ ‘walking’, giống với câu trả lời chính xác, nhưng các chủ ngữ trong câu không phù hợp với bối cảnh. Lựa chọn b có từ “working” nghe gần giống với từ “walking” trong câu trả lời đúng:Working – Walking
Câu hỏi và trả lời:
What’s the exchange rate today?
  1. You can exchangeit if you have a receipt.
  2. The same as yesterday. (correct)
  3. Most people resist change.
Câu hỏi đặt ra yêu cầu về tỷ giá hối đoái trong ngày. Lựa chọn a gây bối rối cho người nghe bằng cách lặp lại từ “exchange” trong câu hỏi. Tuy nhiên, nó thuộc về một ngữ cảnh khác. Lựa chọn c chứa cụm từ “resist change” nghe gần giống với “exchange”.
Tham khảo:

ĐỘNG TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ “IN”

Khám phá cách học tiếng anh hiệu quả cũng như các kỹ năng và phương pháp học giỏi tiếng anh dành cho người mất căn bản hoặc người mới bắt đầu học tiếng anh cơ bản,tiếng anh Toeic và tiếng anh giao tiếp bằng những cụm từ sau: 
1. To beliveve in st/sb: tin tưởng cái gì / vào ai
2. To delight in st: hồ hởi về cái gì
3. To employ in st : sử dụng về cái gì
4. To encourage sb in st :cổ vũ khích lệ ai làm cái gì
5. To discourage sb in st : làm ai nản lòng
6. To be engaged in st : tham dự ,lao vào cuộc
7. To be experienced in st : có kinh nghiệm về cái gì
8. To help sb in st : giúp ai việc gì luyện nghe tiếng anh

9. To include st in st : gộp cái gì vào cái gì
10. To indulge in st : chìm đắm trong cái gì
11. To instruct sb in st : chỉ thị ai việc gì
12. To be interested in st /doing st : quan tâm cái gì /việc gì
13. To invest st in st : đầu tư cái gì vào cái gì
14. To involed in st : dính lứu vào cái gì
15. To persist in st : kiên trì trong cái gì
16. To share in st : chia sẻ cái gì
17. To share st with sb in st :chia sẻ cái gì với ai
18. To be deficient in st : thiếu hụt cái gì
19. To be fortunate in st : may mắn trong cái gì
20. To be honest in st /sb: trung thực với cái gì
21. To be enter in st : tham dự vào cái gì
22. To be weak in st : yếu trong cái gì
 Bạn có thể tìm hiểu thêm vè chứng chỉ toeic, từ vựng toeic, sách luyện thi toeic

THÀNH NGỮ SỬ DỤNG PHÉP SO SÁNH VỚI CON VẬT

 Bạn có thể tìm hiểu thêm vè chứng chỉ toeic, từ vựng toeic, sách luyện thi toeic

1. As black as crow
– Đen như quạ
2. As busy as a bee
– Chăm chỉ như ong

3. As cunning as a fox
– Ranh như cáo

4. As fat as a pig
– Béo như lợn

5. As fierce as a lion
– Dữ như cọp

6. As fierce as a tiger
– Ác như hùm

7. To stick like a leech
– Bám dai như đỉa

8. As slow as a tortoise
– Chậm như rùa

9. As slow as a snail
– Chậm như sên

10 .Like water off a duck’s back
– Như nước đổ đầu vịt

20 câu thường gặp với “TO BE”

1. Be careful !
Hãy cẩn trọng !
2. Be good !
Hãy ngoan đấy !- Cha mẹ dặn con.
3. Be happy !
Hãy vui lên !
4. Be kind !
Hãy tỏ ra tử tế!
5. Be on your toes !
Hãy thận trọng!
6. Be prepared !
Hãy chuẩn bị !
7. Be quiet !
Hãy im lặng !
8. Boys will be boys.
Con trai thì mãi là con trai thôi.
9. Don’t worry, be happy
Đừng lo lắng, hãy vui lên.
10. I’ll be back.
Tôi sẽ trở lại.
11. It could be worse.
Chuyện có thể đã tệ hơn.
12. Just be yourself.
Hãy là chính mình.
13. Let bygones be bygones.
Để quá khứ trôi vào dĩ vãng./ Chuyện gì qua cho nó qua.
14. Let it be.
Cứ kệ nó đi, hãy mặc nó như thế đi.
15. Things couldn’t be better.
Mọi chuyện không thể tốt hơn được.
16. To be or not to be, that’s the question (*)
Tồn tại hay không tồn tại, đó chính là vấn đề.
17. To have a friend, be one.
Nếu muốn có bạn, hãy là một người bạn.
18. Too good to be true.
Tốt đến khó tin.
19. Treat others as you would like to be treated.
Hãy đối xử với người khác như cách bạn muốn được đối xử.
20. Whatever will be will be.
Chuyện gì đến thì sẽ đến.
 Bạn có thể tìm hiểu thêm vè chứng chỉ toeic, từ vựng toeic, sách luyện thi toeic

Thứ Năm, 23 tháng 2, 2017

Sự khác biệt giữa “Profession” và “Occupation”


Trong những buổi gặp mặt đầu tiên với dân công sở thì điều không thể thiếu đó chính là giới thiệu về chuyên môn nghề nghiệp của nhau và chúng ta cần dùng  “Profession” và “Occupation” để trả lời.
Vậy làm thế nào để phân biệt và sử dụng những từ  này cho đúng ?

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/giao-trinh-hoc-tieng-anh-giao-tiep-cuc-chuan-danh-cho-phat-am-nd497789.html
http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/8-vu-khi-giup-hoc-tieng-anh-giao-tiep-online-mien-phi-nd497766.html

 Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

1.Profession 


Từ này được dùng khi mà chúng ta chỉ đến chuyên môn của ai đó hay chỉ những người chuyên nghiệp trong một linh vực nào đó.Sau khi hoàn thành nghiên cứu về linh vực của mình tại các trường đại học cao đẳng hay sau đại học thì một cá nhân có thể dùng từ "Profession" để diễn tả.
Như vậy,Profession có nghĩa là bạn đã được tiếp nhận các kiến thức phong phú , đặc biệt và mang tính uyên bác hơn.
"Profession" thì mang tính đặc thù và riêng biệt 

Các ngành nghề mà khi ta nói"Profession" thì mang tính đặc thù và riêng biệt như : kế toán - kiểm toán, ngân hàng, kĩ sư, bác sĩ, nhạc công ...
Để ý chúng ta có thể thấy rằng với những công việc trên thì những kiến thức mà bạn được học và nghiên cứu thì ở mức độ cao và thật chuẩn xác.


2.Occupation


Đây là từ mà nói đến cách chúng ta kiếm sống.Hãy nghĩ về nó với việc chiếm phần lớn thời gian của bạn hàng ngày, và bạn được trả tiền để làm việc đó.
Nếu Profession và Occupation của bạn là một thì thật đáng hạnh phúcTuy nhiên thì không phải ai cũng được học, được đào tạo những cái mình muốn và không phải ai cũng được làm đúng ngành nghê chuyên nghiệp mà mình được đào tạo.Thực tế này thì không mấy vui, bởi không ai muốn rằng Profession và Occupation lại chẳng liên quan gì đến nhau.

Cùng theo dõi ví dụ sau để hiểu rõ thêm.

I studied accounting at university and I am a accountant right now. My profession and my occupation are the same.

I studied teaching at university but now I am an actor. My profession is teacher though my occupation (or my job right now) is actor.
"Profession" thì mang tính đặc thù và riêng biệt 

Xem thêm bài viết :


 Vậy đấy, cứ tưởng cùng nghĩa là nghề nghiệp nhưng chúng ta lại cần đến 2 từ để diễn tả 2 trường hợp khác nhau. Vì vậy, hãy thật cẩn trọng khi dùng Profession và Occupation trong các trường hợp để tránh những hiểu nhầm giữa 2 bên bạn nhé.Chúc bạn thành công với chia sẻ ngày hôm nay!




PHÂN BIỆT "MISS" VÀ "REMEMBER"

Miss và Remember đều có nghĩa là nhớ, nhưng đây lại là 2 từ hay gây nhầm lẫn cho người học (và cả Think Of và Think About nữa). Sau đây sẽ là vài điểm khác nhau giữa chúng:
                                              
*Remember thì nó lại phân ra làm 2 cái:

-Remember To V: Nhớ để làm gì (Tức là việc đó chưa đc làm) = Recall, Consider

Eg: Remember to do your homework (Don't forget to do your homework) - Nhớ làm bài về nhà nhá
You must consider doing your housework before I go home, OK? - Mày phải nhớ làm việc nhà trước khi tao về nghe chưa?

-Remember V-ing: Nhớ là đã làm gì (Các mem đừng nhầm đây là Hiện tại tiếp diễn nha)

Eg : Yesterday? Oh I remembered she was going to the club with some friends - Ngày hôm qua ư? Tôi nhớ là cô ta đi tới câu lạc bộ cùng vài thằng bạn (Vì đây là kể lại nên là remembered)
+) Miss cũng phân ra làm 2 cái (2 từ này tinh quái chưa)

- Miss Sb: Nhớ nhung ai đó (Tâm trạng)
Eg: Since we say goodbye, I have been missing you so much honey -Từ khi chúng ta chia tay anh nhớ em rất nhiều (Vì anh vẫn còn nhớ từ khi chia tay nên là hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
                                     
- Miss St mang nghĩa là nhỡ cái gì đó (Chuyến tàu chẳng hạn)
Eg: Hurry up or else we'll miss the last train - Nhanh lên nếu không chúng ta sẽ lỡ chuyến tàu muộn nhất đấy
- I must have breakfast so fast unless I'll miss the important meeting - Tôi phải ăn sáng rất nhanh nếu không thì sẽ muộn buổi họp mặt quan trọng này mất

Tóm lại: Remember thì đi với hành động, còn miss thì đi với người và vật
-----------------------------------------------------------------------------------