Thứ Ba, 29 tháng 8, 2017

5 Bước quan trọng để bạn luyện thi TOEIC chinh phục điểm cao



Xin chào các bạn, hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn đang muốn tự ôn thi TOEIC tại nhà thay vì đến trung tâm luyện thi TOEIC tổng quát những việc bạn cần phải làm khi xây dựng một lộ trình học TOEIC tại nhà.

Bạn xem thêm những thông tin khác về TOEIC: 


Sau đây mình sẽ chia sẻ cho các bạn các bước để tự học TOEIC tại nhà hiệu quả nhé!Các bạn đã sẵn sàng cho các bước cần xây dựng lộ trình học TOEIC tại nhà đạt kết quả tốt.

Bước 1: Xác định trình độ của bản thân

 Học tiếng Anh cũng giống như bạn làm một công việc gì đó! bạn phải biết mình có gì và mình cần làm gì để đạt được kết quả như mong đợi. Chính do đó, bước đầu tiên cũng chính là bước vô cùng quan trọng khi tự học TOEIC tại nhà đó là các bạn phải biết được trình độ tiếng Anh của bạn đang ở đâu, đạt mức nào? và bạn cần phải học những gì mới có thể ôn thi TOEIC đạt kết quả cao.

Bước 2: Lên kế hoạch học tập cho bản thân

Khi đã biết được trình độ của bản thân các bạn cần phải xây dựng cho mình một lộ trình học TOEIC thật hoàn chỉnh. Với lộ trình học này mỗi người cần xây dựng lộ trình phù hợp cho bản thân theo trình độ kiến thức hiện tại của các bạn. Hãy đưa rõ ra kiến thức bạn cần học từ vựng, ngữ pháp, phát âm... luyện nghe, luyện nói tiếng Anh như thế nào?

Nếu bản thân tự xây dựng lộ trình học sẽ không phải dễ nên các bạn tham khảo lộ trình học TOEIC online hiện nay trên mạng cũng khá nhiều. Hãy cân nhắc chọn cho mình lộ trình học tốt nhất nhé!

Bước 3: Chọn tài liệu học TOEIC cần thiết

Tài liệu tiếng Anh vô cùng quan trọng cho các bạn khi học tiếng Anh hay học TOEIC nói chung. Bởi tài liệu là công cụ giúp bạn rèn luyện các kiến thức tiếng Anh. Nếu chọn tài liệu không phù hợp và không chuẩn đồng nghĩa với việc bạn đang định hướng đi không chuẩn. Điều này sẽ khiến bạn vừa mất thời gian mà lại không đạt kết quả như mong muốn

Bước 4: Học, học và học cải thiện kiến thức nền tảng

Bạn đã có lộ trình học, có tài liệu học thì điều tiếp theo bạn cần làm đó là thực hiện lộ trình học đó. Hãy thực hiện theo đúng lộ trình bạn đã vạch ra, học tập một cách thực sự nghiêm túc. 
Khi học TOEIC trước hết các bạn cần phải cải thiện trình độ tiếng Anh của bản thân về ngữ pháp, từ vựng, phát âm...Với lộ trình học ở trên các bạn hãy áp dụng học theo từng ngày, dành thời gian học thực sự the đúng lộ trình bạn đã đưa ra. Mỗi ngày bạn phải đảm bảo mình đã học được hết kiến thức tiếng Anh của ngày hôm đó. Học cùng với làm bài tập đi kèm như vậy sẽ giúp bạn rèn luyện hiệu quả hơn.

Bước 5: Luyện thi TOEIC

 Qua bước cải thiện kiến thức nền tảng các bạn sẽ thay

Am hiểu về cấu trúc đề thi các bạn sẽ định hướng cho mình cách học kiến thức TOEIC cần thiết nào cho bản thân. Mỗi level bạn cần chọn những cuốn sách học TOEIC phù hợp để học nhé!

Trên đây là những chia sẻ dành cho các muốn tự ôn thi TOEIC tại nhà, chắc chắn các bạn sẽ có được kết quả điểm thi TOEIC cao.

Thứ Năm, 24 tháng 8, 2017

Từ vựng tiếng Anh: Các loại gia vị và rau củ trong tiếng anh

1, Dưới đây là những Từ Vựng về các loại gia vị
1. sugar /’ʃʊɡər/ : đường
2. salt /sɔ:lt/ : muối
3. pepper /’pepər/ : hạt tiêu
4. MSG (monosodium glutamate) /mɑ:nə’soʊdiəm ‘ɡlu:təmeɪt/ : bột ngọt
5. vinegar /’vɪnɪɡər/ : giấm
6. Fish sauce /fɪʃ.sɔːs/ : nước mắm
7. soy sauce /’sɔɪ ‘sɔːs/ (hay soya sauce) : nước tương
8. mustard /’mʌstərd/ : mù tạc
9. spices /spaɪs/ : gia vị
10. garlic /’ɡɑːrlɪk/ : tỏi
11. chilli /’tʃɪli/ : ớt
12. curry powder /’kɜːri .ˈpaʊdər/ : bột cà ri
13. pasta sauce /’pɑːstə .sɔːs/ : sốt cà chua nấu mì Ý
14. cooking oil /’kʊkɪŋ.ɔɪl/ : dầu ăn
15. olive oil /’ɑːlɪv.ɔɪl/ : dầu ô liu
16. salsa /’sɑːlsə/ : xốt chua cay (xuất xứ từ Mexico)
17. salad dressing /’sæləd.’dresɪŋ / : dầu giấm
18. green onion /ɡriːn.’ʌnjən/ : hành lá
19. mayonnaise /’meɪəneɪz/ : xốt mayonnaise
20. ketchup /’ketʃəp/ : xốt cà chua (hay tương cà)
 2, Những Từ Vựng về các loại  hạt và rau , củ , quả
 A

_ Alum : phèn chua
_ Ammodium bicarbonate : bột khai
_ Annatto or annatto seeds : hột điều màu
_ Allspice : hột tiêu Jamaica ( hạt của một cây thuộc họ Sim )
_ Anchovy paste : mắm nêm
_ Artificical sweetener : đường hóa học , chất ngọt giả
_ A clove of garlic : tép tỏi
_ Ash : tro
B
_ Barm : men ( rượu )
_ Baking powder : bột nổi
_ Bean paste : tương đậu
_ Bread crumps : bánh mì vụn
_ Borax : hàn the
_ Bay : cây nguyệt quế
_ Bean sprout : giá
_ Bean curd sheete : tàu hũ ki
_ Brown sugar : đường vàng
_ Beurre ( Fr ) / butter ( E ) : bơ
_ Black pepper : tiêu đen
_ Buld : củ ( hành , tỏi … )
_ Barley sugar : kẹo mạch nha
_ Baking powder : bột nổi
_ Baking soda : bột soda
_ Bay Leaves : lá thơm
_ Black moss : tóc tiên
C
_ Cinammon : quế
_ Clove : đinh hương
_ Cheese / fromage ( Fr ) : phô mai , phó mát
_Chilli ( US ) / Chilli sauce ( EN ) : tương ớt
_ Chilli powder : ớt bột
_ Chilli oil : dầu ớt
_ Chilli paste : ớt sa_tế
_ Cayenne : ớt bột nguyên chất
_ Cream : kem
_ Curry powder : bột cà ri
_ Cummin : thì là Ai Câp
_ Coriander / Cilantro : ngò
_ Coriander seeds : hột ngò
_ Chives : hẹ
_ Caramel : nước đường thắng vàng
_ Cardamom : bột đậu khấu
_ Cooking cream : kem nấu
_ Cornstars thickener / Cornflour thickener : bột bắp
_ Coconut milk / coconut cream : nước cốt dừa
_ Coconut juice : nước dừa
_ Coconut meat : cơm dừa
_ Candied coconut : mứt dừa
_ Coarse salt : muối hột
_ Chopped lemon goass : xả băm
_ Citronella : xả trắng
_ Chinese parky : ngò tàu
_ Cashew : hạt điều ăn
_ Cashew apple : cuống điều
_ Cinamon bark : vỏ cây quế
_ Cummin : tiểu h ồi
_ Chan pei : trần bì / vỏ quýt khô
_ Colouring : phẩm màu ăn

Xem thêm:

Thứ Tư, 23 tháng 8, 2017

Từ vựng về các loại giày

1. lace-ups /leɪs ʌps/: giầy có dây buộc
2. boots /bu:ts/: giầy ống
3. athletic shoes /æθˈletɪk ʃuːz/: giầy thể thao
4. leather shoes /ˈleðər ʃuːz/: giầy da
5. flip-flops /ˈflɪp flɒps/: dép xỏ ngón
6. high heels /haɪ hiːls/: giầy cao gót
7. platform shoes /ˈplætfɔːm ʃuːz/: giầy đế bục
8. sandals /ˈsændəl/: dép, xăng-đan
9. slip-ons /’slip,ɔn/: giầy lười slip-on
10. oxfords /ˈɑːksfərd/: giầy oxford
11. slippers /ˈslɪpər/: dép đi trong nhà
12. flat shoes /flæt ʃuːz/: giầy bệt

Xem thêm:

Thứ Sáu, 18 tháng 8, 2017

Các câu nói cửa miệng khi giao tiếp

_ Bạn biết đấy : You know 
_ Bạn hiểu ý tôi chứ: You know (what) I mean / You know (what) I’m saying
_ Vâng, đúng vậy: Yeah / Absolutely / Right at all / OK / That’s right / I do / I did / Well 
_ Tôi cho là: I think / I mean 
_ Này (anh bạn): Ey men / Hey men
_ Không phải vậy: Nah (đọc lái của từ No) / I’m not 
_ Ôi trời ! / Chúa ơi !: Oh My God / Oh God
-------------------------------------------------------------------------------------

Một số lỗi sai trong “Speaking”

Sai: I visited Hanoi in the early of this year.
Đúng: I visited Hanoi early this year.
Nhiều người bảo nói tiếng Anh không cần quan tâm lắm đến ngữ pháp, miễn sao nói người đối diện hiểu là được rồi. Tớ đồng ý. Nhưng các đồng chí cũng nên biết rằng, nếu chúng ta nói sai ngữ pháp, người nghe sẽ khó có thể hiểu hết được nội dung mình muốn truyền tải, thậm chí hiểu sai nghĩa. Vì vậy, để khắc phục lỗi này, các đồng chí phải tốn khá nhiều thời gian đấy.
Đối với câu này, các đồng chí phải để ý đến thời điểm hành động xảy ra. Dễ dàng nhận ra câu này phải dùng thì quá khứ đơn đúng không? Tớ xin phép nhắc lại cấu trúc một chút nhé.

S + V (ed/did) + O

Đối với hành động xảy ra có thời gian xác định, chúng ta thường thêm giới từ “in”, “on”, “at”,… Thế nhưng, không phải trong bất cứ trường hợp nào việc thêm giới từ vào cũng đúng cả. Đối với các trạng từ như “this month”, “this week”, “ two days ago”,….chúng ta không được thêm bất kì giới từ nào cả. Chính vì thế, câu trên là hoàn toàn sai. Việc thêm “early” vào cũng không làm ảnh hưởng đến cấu trúc này.
Sai: She always gives me useful advices of life.
Đúng: She always gives me useful advice about life.
“Advice” là danh từ không đếm được, vì thế, chúng ta không được thêm “s” để tạo dạng plural. Thêm nữa, trong trường hợp này, theo sau “advice” không thể là “of”. Câu này đại ý là “ Cô ấy luôn cho tôi nhiều lời khuyên hữu ích về cuộc sống” chứ không phải là “lời khuyên hữu ích của cuộc sống”. Vì vậy, dùng “of” trong trường hợp này là không đúng.
Sai: I have my cousin there.
Đúng: I have a cousin there.
Khi nói “ Mình có một người anh/ chị họ ở đo”, chúng ta không được dùng tính từ sở hữu “my”, thay vào đó là sử dụng một mạo từ như trong câu đã sửa.
Sai: I prefer listening to music at home than  going out.
Đúng:
 I prefer listening to music at home to going out.1
 I prefer to listen to music at home rather than go out.2
Chúng ta có cấu trúc “ someone prefers sth/doing sth to st/doing sth else”, có nghĩa là “ ai đó thích cái gì/ làm gì hơn là cái gì/ làm gì. Theo đó, thay vì sử dụng “than”, chúng ta phải dùng “to” hoặc “rather than” ( khi dùng “rather than” phải thay đổi cấu trúc giống (2)).
Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu các đồng chí muốn nhấn mạnh việc thích nghe nhạc hơn là đi ra ngoài thì cách thứ 2 sẽ chính xác hơn.
Sai: I almost stay at home
Đúng: I mostly stay at home
Câu này nhìn thoáng qua có vẻ không có vấn đề gì. Tuy nhiên, để ý kĩ một chút thì sẽ thấy điểm bất hợp lý.
“Almost” nghĩa là “ gần như”. Nó là một trạng từ, luôn đứng trước tính từ, động từ, giới từ hoặc trước một trạng từ khác. Thông thường, “almost” được theo sau bởi anybody, anything, no one, nobody, all, every hay everybody”.
Ví dụ: Almost everybody has breakfast in early morning.
“ Mostly” cũng là một trạng từ, có nghĩa là “phần lớn”, “chủ yếu”, “hầu hết”.
Câu trên có nghĩa là “ Chủ yếu là tôi ở nhà”, vì thế, sử dụng “almost” trong trường hợp này là hoàn toàn không đúng.
Câu hỏi “ If you had a chance to change your job, what job would you like?
Trả lời:
Sai: I will choose a job that fits me.
Đúng: I would choose a job that suited me.
Có hai vấn đề cần lưu ý trong câu này.
Thứ nhất: Về dạng thức.
Câu hỏi đang sử dụng câu điều kiện loại 2(thể giả định). Vì thế, các đồng chí không được dùng “will”, thay vào đó phải sử dụng “would” như trong câu hỏi đã đề cập. Và tất cả những gì các đồng chí nói theo sau đó sẽ phải tuân theo quy luật này. Do đó, chưa bàn đến từ vựng, chúng ta có “fits”-> “fitted”.Có một sự thật là có thể các đồng chí rất rành về phần này, nhưng khi nói lại rất dễ quên.
Thứ hai: Về từ vựng.
“Fit” chỉ sự vừa vặn, phù hợp về kích thước, hình dáng, thường dùng để nói về quần áo, giày dép
“Suit” chỉ sự phù hợp về kiểu dáng, màu sắc, thường dùng để nói về sự phù hợp của một vật với một người.
Chính vì thế, chúng ta phải sử dụng “suit” thay cho “fit” và dạng đúng của “suit” là “suited”.
Những ví dụ tớ đưa ra tuy đơn giản nhưng rất dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng. Do đó, các đồng chí hãy chú ý đến chúng nhé.
-------------------------------------------------------------------------

Thứ Năm, 10 tháng 8, 2017

Những câu hỏi tiếng Anh thông dụng

What’s your name?
Peter.
Where are you from? / Where do you come from?
I’m from … I come from …
What’s your surname / family name?
Smith.
What’s your first name?
Tom.
What’s your address?
7865 NW Sweet Street
Where do you live?
I live in San Diego.
What’s your (tele)phone number?
209-786-9845
How old are you?
Twenty-five. I’m twenty-five years old.
When / Where were you born?
I was born in 1961 / Seattle.
Are you married? / What’s your marital status?
I’m single.
What do you do? / What’s your job?
I’m a librarian.
Where did you go?
I went to a friend’s house.
What did you do?
We played video games.
Where were you?
I was in New York for the weekend.
Have you got a car / job / house / etc.?
Yes, I’ve got a good job.
Have you got any children / friends / books / etc.?
Yes, I’ve got three children – two boys and a daughter.
Can you play tennis / golf / football / etc.?
Yes, I can play golf.
Can you speak English / French / Japanese / etc.?
No, I can’t speak Japanese.
Could you speak English / French / Japanese / etc.?
when you were five / two / fifteen / etc. years old?
Yes, I could speak English when I was five years old.
Introducing Yourself / Saying Hello
How do you do?
How do you do. Pleased to meet you.
How are you?
Fine, thanks. And you?
Shopping
How can I help you? / May I help you?
Yes. I’m looking for a sweater.
Can I try it on?
Sure, the changing rooms are over there.
How much does it cost? / How much is it?
It’s $45.
How would you like to pay?
By credit card.
Can I pay by credit card / check / debit card?
Certainly. We accept all major cards.
Have you got something bigger / smaller / lighter / etc.?
Certainly, we’ve got a smaller sizes as well.
Asking Something Specific
What’s that?
It’s a cat!
What time is it?
It’s three o’clock.
Can / May I open the window?
Certainly. It’s hot in here!
Is there a bank / supermarket / pharmacy / etc. near here?
Yes. There is a bank on the next corner next to the post office.
Where is the nearest bank / supermarket / pharmacy / etc.?
The nearest pharmacy is on 15th street.
Who wrote / invented / painted / etc. the …?
Hemingway wrote “The Sun Also Rises”.
Is there any water / sugar / rice / etc.?
Yes, there’s a lot of sugar left.
Are there any apples / sandwiches / books / etc.?
No, there aren’t any apples left.
Is this your / his / her / etc. book / ball / house / etc.?
No, I think it’s his ball.
Whose is this / that?
It’s Jack’s.
Questions with ‘Like’
What do you like?
I like playing tennis, reading and listening to music.
What does he look like?
He’s tall and slim.
What would you like?
I’d like a steak and chips.
What is it like?
It’s an interesting country.
What’s the weather like?
It’s raining at the moment.
Would you like some coffee / tea / food?
Yes, thank you. I’d like some coffee.
Would you like something to drink / eat?
Thank you. Could I have a cup of tea?
Asking for an Opinion
What’s it about?
It’s about a young boy who encounters adventures.
What do you think about your job / that book / Tim / etc.?
I thought the book was very interesting.
How big / far / difficult / easy is it?
The test was very difficult!
How big / far / difficult / easy are they?
The questions were very easy.
How was it?
It was very interesting.
What are you going to do tomorrow / this evening / next week / etc.?
I’m going to visit some friends next weekend.
Suggestions
What shall we do this evening?
Let’s go see a film.
Why don’t we go out / play tennis / visit friends / etc. this evening?
Yes, that sounds like a good idea.
---------------------------------------------------------------------------

Giao tiếp Anh văn cơ bản

Xin giới thiệu 5 loại câu giao tiếp Anh văn cơ bản nhất để bạn có thể bắt đầu bất cứ một cuộc nói chuyện bằng tiếng Anh nào. Đây là những câu hỏi quen thuộc nhất sẽ giúp các bạn có được những thông tin cơ bản về một ai đó trong lần đầu nói chuyện:
– What is your name? (Tên bạn là gì?)
– Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)
– Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
– What do you do? (Bạn làm nghề gì?)
– What do you like doing in your free time?/ What are your hobbies? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi/ sở thích của bạn là gì?)
Chúng ta hãy đi vào chi tiết từng loại câu hỏi để có thể kéo dài thêm cuộc hội thoại nhé.
1.“What is your name?” (Tên bạn là gì?)
Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:
– That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.? (Tên của bạn thật thú vị. Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)
– Who gives you that name? Your father or mother, so on? (Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố bạn hay là mẹ?)
– Does this name have any special meaning? (Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?)
– It’s a pleasure to meet you. Where are you from? (Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ đâu vây?)
2. “Where are you from?” (Bạn từ đâu đến?)
Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)
– What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)
– How long have you lived there? (Bạn sống ở đó bao lâu rồi?)
– Do you like living here? (Bạn có thích sống ở đó không?)
3. “Where do you live?”(Bây giờ bạn sống ở đâu?)
– Do you live in an apartment or house? (Bạn sống ở nhà riêng hay là chung cư?)
– Do you like that neighborhood? (Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?)
– Do you live with your family? (Bạn có sống với gia đình bạn không?)
– How many people live there? (Có bao nhiêu người sống với bạn?)
4. “What do you do?” (Bạn làm nghề gì?)
– Do you graduate from the school? (Bạn đã ra trường chưa?)
Nếu câu trả lời là No thì các bạn có thể hỏi tiếp
– What school are you learning? (Bạn đang học ở trường nào?)
– What is your major? (Chuyên ngành chính của bạn là gì?)
Nếu câu trả lời là Yes bạn có thể tiếp tục
– Which company do you work for? (Bạn đang làm việc cho công ty nào?)
– How long have you had that job? (Bạn làm công việc đó được bao lâu rồi?)
– Do you like your job? (Bạn có thích công việc đó không?)
– What’s the best / worst thing about your job? (Điều tuyệt vời nhất/ tồi tệ nhất của công việc đó là gì?)
– What do you like best / least about your job? (Điều gì làm bạn thích nhất/ không thích nhất trong công việc của bạn?)
5. Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)
Khi hỏi về sở thích của ai đó những câu hỏi thường thấy là:
– What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)
– Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (Bạn có thể chơi tennis/ golf/ bóng đá…không?)
+ How long have you played tennis /golf /soccer /etc.? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá được bao lâu rồi?)
+ Who do you play tennis /golf /soccer /etc. with? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá với ai vậy?)
– What kind of films / food do you enjoy? (Bạn thích loại phim/ loại thức ăn nào?)
+ Where do you often go to watch movies? (Bạn thường đi xem phim ở đâu?)
+ How often do you watch films / eat out? (Bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn ngoài không?)
+ Who do you often go with? (Bạn thường đi với ai?)
------------------------------------------------------------------------------------